khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/04/2026 113 Lưu

Giải các bất phương trình sau:

a) \[8x + 2 < 7x - 1\].

b) \(3x - 8 > 4x - 12\).

c) \(3\left( {x - 2} \right) - 5 \ge 3\left( {2x - 1} \right)\).

d) \(5x - 7\left( {2x - 5} \right) < 2\left( {x - 1} \right)\).

e) \[{\left( {x - 1} \right)^2} < x\left( {x + 3} \right)\].

f) \[\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) < {\left( {x + 1} \right)^2} - 4\].

g) \(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 4} \right) > \left( {x - 2} \right)\left( {x + 8} \right) + 26\).

h) \[{\left( {x - 4} \right)^2} - \left( {x + 5} \right)\left( {x - 5} \right)\;\; \ge \;\; - 8x + 41\].

i) \(\frac{{x + 1}}{3} + \frac{x}{2} \ge 4\).

j) \[\frac{{2x - 1}}{3} - \frac{{x + 2}}{2} \ge \frac{{5x + 4}}{6}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

a) \[8x + 2 < 7x - 1\]

\[8x - 7x < - 1 - 2\]

\[x < - 3\].

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho \[x < - 3\].

c) \(3\left( {x - 2} \right) - 5 \ge 3\left( {2x - 1} \right)\)

\(3x - 6 - 5 \ge 6x - 3\)

\(3x - 6x \ge - 3 + 5 + 6\)

\( - 3x \ge 8\)

    \(x \le \frac{{ - 8}}{3}\).

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \(x \le \frac{{ - 8}}{3}\).

e) \[{\left( {x - 1} \right)^2} < x\left( {x + 3} \right)\]

\[{x^2} - 2x + 1 < {x^2} + 3x\]

\[ - 5x < - 1\]

    \[x > \frac{1}{5}\]

Vậy nghiệm bất phương trình đã cho là \[x > \frac{1}{5}\].

g) \(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 4} \right) > \left( {x - 2} \right)\left( {x + 8} \right) + 26\)

\({x^2} + 4x + 2x + 8 > {x^2} + 8x - 2x - 16 + 26\)

\({x^2} - {x^2} + 4x + 2x - 8x + 2x >  - 16 + 26 - 8\)

\(0x > 2\).

Vậy bất phương trình đã cho vô nghiệm.

i) \(\frac{{x + 1}}{3} + \frac{x}{2} \ge 4\)

\(\frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{6} + \frac{{3x}}{6} \ge \frac{{4 \cdot 6}}{6}\)

\(2\left( {x + 1} \right) + 3x \ge 24\)

\(2x + 2 + 3x \ge 24\)

\(5x \ge 22\)

\(x \ge \frac{{22}}{5}\).

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \(x \ge \frac{{22}}{5}\).

b) \(3x - 8 > 4x - 12\)

\(3x - 4x > - 12 + 8\)

\( - x > - 4\)

\(x < 4\).

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho \(x < 4\).

d) \(5x - 7\left( {2x - 5} \right) < 2\left( {x - 1} \right)\)

\(5x - 14x + 35 < 2x - 2\)

\(5x - 14x - 2x < - 2 - 35\)

\( - 11x < - 37\)

\(x > \frac{{37}}{{11}}\).

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \(x > \frac{{37}}{{11}}\).

f) \[\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) < {\left( {x + 1} \right)^2} - 4\].

\[{x^2} - x + 3x - 3 < {x^2} + 2x + 1 - 4\]

\[{x^2} - {x^2} - x + 3x - 2x < 1 - 4 + 3\]

\[0x < 0\].

Vậy bất phương trình đã cho vô nghiệm.

h) \[{\left( {x - 4} \right)^2} - \left( {x + 5} \right)\left( {x - 5} \right) \ge - 8x + 41\]

\[{x^2} - 8x + 16 - {x^2} + 25 \ge - 8x + 41\]

\[ - 8x + 8x \ge 41 - 16 - 25\]

\[0x \ge 0\].

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \[x \in \mathbb{R}\].

j) \[\frac{{2x - 1}}{3} - \frac{{x + 2}}{2} \ge \frac{{5x + 4}}{6}\]

\[\frac{{2\left( {2x - 1} \right)}}{6} - \frac{{3\left( {x + 2} \right)}}{6} \ge \frac{{5x + 4}}{6}\]

\[2\left( {2x - 1} \right) - 3\left( {x + 2} \right) \ge 5x + 4\]

\[4x - 2 - 3x - 6 \ge 5x + 4\]

\[x - 8 \ge 5x + 4\]

\[x - 5x \ge 4 + 8\]

\[ - 4x \ge 12\]

    \[x \le - 3\].

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \[x \le - 3\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(x\) (km/h) là vận tốc dự định của ôtô và \(y\) (giờ) là thời gian dự định của ôtô để đi hết quãng đường AB \(\left( {x > 10,\,\,y > 0} \right).\)

– Quãng đường AB là \(xy\) (km).

– Nếu ôtô chạy nhanh hơn 10 km/h mỗi giờ thì đến nơi sớm hơn so với dự định là 3 giờ. Khi đó, ta có:

Vận tốc của ôtô lúc này là: \(x + 10\) (km/h).

Thời gian ôtô đi hết quãng đường AB là: \(y - 3\) (giờ).

Quãng đường AB là: \(\left( {x + 10} \right)\left( {y - 3} \right)\) (giờ).

Ta có phương trình: \(\left( {x + 10} \right)\left( {y - 3} \right) = xy\)

 \(xy - 3x + 10y - 30 = xy\)

 \( - 3x + 10y = 30\) (1)

– Nếu ôtô chạy chậm hơn 10 km/h mỗi giờ thì đến nơi muộn hơn so với dự định là 5 giờ. Khi đó, ta có:

Vận tốc của ôtô lúc này là: \(x - 10\) (km/h).

Thời gian ôtô đi hết quãng đường AB là: \(y + 5\) (giờ).

Quãng đường AB là: \(\left( {x + 10} \right)\left( {x - 2} \right)\) (giờ).

Ta có phương trình: \[\left( {x - 10} \right)\left( {y + 5} \right) = xy\]

\(xy + 5x - 10y - 50 = xy\)

\(5x - 10y = 50\) (2)

Từ phương trình (1) và phương trình (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l} - 3x + 10y = 30\\5x - 10y = 50\end{array} \right.\)

Cộng từng vế hai phương trình của hệ, ta được: \(2x = 80,\) suy ra \[x = 40\] (thỏa mãn).

Thay \[x = 40\] vào phương trình (1), ta được \( - 3 \cdot 40 + 10y = 30\) hay \(10y = 150,\) suy ra \(y = 15\) (thỏa mãn).

Vậy vận tốc của ôtô là 40 (km/h) và thời gian ôtô đi hết quãng đường AB là 15 (giờ).

Lời giải

Gọi \(x,\,\,y\) (sản phẩm) lần lượt là số sản phẩm của tổ I và tổ II theo kế hoạch cần sản xuất \(\left( {x > 0,\,\,y > 0} \right)\).

Theo bài, theo kế hoạch hai tổ sản xuất 600 sản phẩm nên ta có phương trình: \(x + y = 600\) (1)

Khi tổ I vượt kế hoạch 18% thì số sản phẩm tổ I sản xuất được là: \(x + 18\% x = 1,18x\) (sản phẩm).

Khi tổ II vượt kế hoạch 21% thì số sản phẩm tổ II sản xuất được là: \(y + 21\% y = 1,21y\) (sản phẩm).

Theo bài, cả hai tổ đã hoàn thành vượt mức 120 sản phẩm nên ta có phương trình: \(1,18x + 1,21y = 600 + 120\) hay \(118x + 121y = 72\,\,000\)   (2)

Từ phương trình (1) và phương trình (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 600\\118x + 121y = 72\,\,000\end{array} \right.\)

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất của hệ trên với 118, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}118x + 118y = 70\,\,800\\118x + 121y = 72\,\,000\end{array} \right.\)

Trừ hai vế của phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai của hệ trên, ta được:

\( - 3y = - 1\,\,200\), suy ra \(y = 400\) (thỏa mãn).

Thay \(y = 400\) vào phương trình \(x + y = 600\), ta được:

\(x + 400 = 600\), suy ra \(x = 200\) (thỏa mãn).

Vậy theo kế hoạch, tổ I và tổ II cần sản xuất lần lượt là 200 sản phẩm và 400 sản phẩm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]\[AB = 9{\rm{\;cm}},\,\,\widehat {C\,} = 30^\circ \].

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 9cm (ảnh 1)

a) Giải tam giác \[ABC\].

b) Kẻ đường cao \[AH\] của tam giác \[ABC\] \(\left( {H \in BC} \right)\). Tính \[AH,\,\,CH\].

c) Kẻ \[AD\] là tia phân giác của \[\widehat {BAC}\] \(\left( {D \in BC} \right)\). Tính \[AD\] (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP