Giải hệ phương trình
a) \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} - \frac{1}{y} = 1\\\frac{3}{x} + \frac{4}{y} = 5\end{array} \right.\)
b) \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{x - 2}} + \frac{1}{{y - 1}} = 2\\\frac{2}{{x - 2}} - \frac{3}{{y - 1}} = 1\end{array} \right.\]
c)\(\left\{ \begin{array}{l}3{x^2} + {y^2} = 5\\{x^2} - 3{y^2} = 1\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình
a) \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} - \frac{1}{y} = 1\\\frac{3}{x} + \frac{4}{y} = 5\end{array} \right.\)
b) \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{x - 2}} + \frac{1}{{y - 1}} = 2\\\frac{2}{{x - 2}} - \frac{3}{{y - 1}} = 1\end{array} \right.\]
c)\(\left\{ \begin{array}{l}3{x^2} + {y^2} = 5\\{x^2} - 3{y^2} = 1\end{array} \right.\)
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) Điều kiện \(x \ne 0,\,y \ne 0\) Đặt \(X = \frac{1}{x},\,Y = \frac{1}{y}\) ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}X - Y = 1\\3X + 4Y = 5\end{array} \right.\) Thay \(X = 1 + Y\) vào phương trình thứ hai \(\begin{array}{l}3(1 + Y)\, + \,4Y = 5\\Y = \frac{2}{7}\end{array}\) khi đó \(X = 1 + \frac{2}{7} = \frac{9}{7}\) Trở lại ẩn \(x,\,y\) của hệ: \(X = \frac{9}{7} = \frac{1}{x}\,hay\,x = \frac{7}{9}\) \(\begin{array}{l}Y = \frac{2}{7} = \frac{1}{y}\\y = \frac{7}{2}\end{array}\) Vậy hệ có nghiệm \(\left( {\frac{7}{9};\,\frac{7}{2}} \right)\)
c) Đặt \(X = {x^2},\,Y = {y^2}\) (Điều kiện \(X \ge 0,\,Y \ge 0\)) Ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}3X + Y = 5\\X - 3Y = 1\end{array} \right.\) Giải hệ bằng phương pháp thay thế ta được: \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}X = \frac{8}{5}\\Y = \frac{1}{5}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}{x^2} = \frac{8}{5}\\{y^2} = \frac{1}{5}\end{array} \right.\end{array}\) \(\left\{ \begin{array}{l}x = \pm \sqrt {\frac{8}{5}} = \pm \frac{{2\sqrt {10} }}{5}\\y = \pm \frac{1}{{\sqrt 5 }} = \pm \frac{{\sqrt 5 }}{5}\end{array} \right.\) Vậy hệ có 4 nghiệm: \(\left( {\frac{{2\sqrt {10} }}{5};\,\frac{{\sqrt 5 }}{5}} \right);\,\left( {\frac{{2\sqrt {10} }}{5};\, - \frac{{\sqrt 5 }}{5}} \right);\,\left( { - \frac{{2\sqrt {10} }}{5};\frac{{\sqrt 5 }}{5}} \right);\,\left( { - \frac{{2\sqrt {10} }}{5};\, - \frac{{\sqrt 5 }}{5}} \right)\) |
b) Điều kiện \(x \ne 2,\,y \ne 1\) . Đặt \(X = \frac{1}{{x - 2}},\,Y = \frac{1}{{y - 1}}\) Ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}X + Y = 2\\2X - 3Y = 1\end{array} \right.\) Giải ra ta được \(\left\{ \begin{array}{l}X = \frac{7}{5}\\Y = \frac{3}{5}\end{array} \right.\) Khi đó \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{x - 2}} = \frac{7}{5}\\\frac{1}{{y - 1}} = \frac{3}{5}\end{array} \right.\\\end{array}\) \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2 = \frac{5}{7}\\y - 1 = \frac{5}{3}\end{array} \right.\) \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{19}}{7}\\y = \frac{8}{3}\end{array} \right.\) Vậy hệ có nghiệm \(\left( {\frac{{19}}{7},\,\frac{8}{3}} \right)\) |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Nhận xét: \(\sqrt {\frac{{1 - x}}{{2y + 1}}} .\sqrt {\frac{{2y + 1}}{{1 - x}}} = 2\)
Đặt \(t = \sqrt {\frac{{1 - x}}{{2y + 1}}} \) \((t > 0)\) thì \(\sqrt {\frac{{2y + 1}}{{1 - x}}} = \frac{1}{t}\)
Phương trình thứ nhất của hệ trở thành:
\(t + \frac{1}{t} = 2\) hay \({(t - 1)^2} = 0\) nên \(t = 1\)
Khi đó \(\sqrt {\frac{{1 - x}}{{2y + 1}}} = 1\) nên \(1 - x = 2y + 1\) hay \(x = - 2y\)
Thay \(x = - 2y\) vào phương trình thứ hai của hệ ta được:
\( - 3y = 1\) hay \(y = - \frac{1}{3}\), khi đó \(x = \frac{2}{3}\)
Vậy hệ có nghiệm \(\left( {\frac{2}{3},\, - \frac{1}{3}} \right)\)
b) Áp dụng: \(\left| a \right| = \left| {b \Leftrightarrow a = \pm b} \right|\). Ta có:
\(\begin{array}{l}\left| {x - y} \right| = \left| {2y - 1} \right|\\\left[ \begin{array}{l}x - y = 2y - 1\\x - y = - 2y + 1\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = 3y - 1\\x = - y + 1\end{array} \right.\end{array}\)
Trường hợp 1: Thay \(x = 3y - 1\) vào phương trình thứ hai của hệ ta được: \(y + 1 = 6y - 2 \Leftrightarrow y = \frac{3}{5}\)
Khi đó \(x = \frac{4}{5}\). Ta có nghiệm \(\left( {\frac{2}{3};\,\frac{1}{3}} \right)\)
Vậy hệ có hai nghiệm \(\left( {\frac{4}{5};\,\frac{3}{5}} \right)\) và \(\left( {\frac{2}{3};\,\frac{1}{3}} \right)\)