Câu hỏi:

06/04/2026 8 Lưu

Để mở chương trình giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay, ta ấn liên tiếp các phím:

A.  MODE   5  2.                             

B.  MODE   5    1  .                            
C.  MODE   5  3.                          
D.  MODE     1  .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B

Khi tìm nghiệm (đúng hoặc gần đúng) của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng cách sử dụng máy tính cầm tay, trước tiên, ta cần mở chương trình giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

Khi đó ta ấn liên tiếp các phím:  MODE   5    1  .

Vậy ta chọn phương án         B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[ - 1\].                 
B. 3.                       
C. \[ - 2.\]               
D. 2.

Lời giải

Chọn D

Cách 1. Sử dụng máy tính cầm tay, ta lần lượt bấm các phím theo thứ tự:

  MODE   5    1      1    =    1    =  2  =  2  =    5  =    1      1    =  =

Trên màn hình hiện ra kết quả \(x = 3,\) ấn thêm phím = ta thấy màn hình hiện kết quả \(y =  - 1.\)

Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {3;\,\, - 1} \right)\).

Khi đó, \(x + y = 3 + \left( { - 1} \right) = 2\).

Cách 2. Xét hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\2x - 5y = 11\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Từ phương trình (1) ta có \(x = 2 - y\).

Thế \(x = 2 - y\) vào phương trình (2) ta được phương trình \(2\left( {2 - y} \right) - 5y = 11\).

Giải phương trình:

\(2\left( {2 - y} \right) - 5y = 11\)

\(4 - 2y - 5y = 11\)

\( - 7y = 7\)

\(y =  - 1\)

Thay \(y =  - 1\) vào phương trình \(x = 2 - y\), ta được \(x = 2 - \left( { - 1} \right) = 3\).

Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {3;\,\, - 1} \right).\)

Khi đó, \(x + y = 3 + \left( { - 1} \right) = 2\).

Câu 2

A. \(\left( { - 11;\,\,8} \right)\).               
B. \(\left( {11;\,\, - 8} \right)\).   
C. \(\left( { - 11;\,\, - 8} \right)\). 
D. \(\left( {11;\,\,8} \right)\).

Lời giải

Chọn B

Cách 1. ⦁ Thay \(x =  - 11\) và \(y = 8\) vào hệ phương trình đã cho, ta được: \[\left\{ \begin{array}{l} - 11 + 8 =  - 3 \ne 3\\ - 11 + 2 \cdot 8 = 5 \ne  - 5\end{array} \right.\].

Do đó cặp số \(\left( { - 11;\,\,8} \right)\) không là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\x + 2y =  - 5\end{array} \right.\].

⦁ Tương tự, ta thay lần lượt các cặp số ở phương án B, C, D vào hệ phương trình đã cho thì thấy rằng chỉ có cặp số \(\left( {11;\,\, - 8} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình đó.

Cách 2. Bấm máy tính.

Hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\x + 2y =  - 5\end{array} \right.\]

Sử dụng máy tính cầm tay, ta lần lượt bấm các phím theo thứ tự:

 MODE   5    1      1    =    1    =  3  =  1  =  2  =  5  =  = 

Trên màn hình hiện ra kết quả \[x = 11\] ấn thêm phím  ta thấy màn hình hiện kết quả \[y =  - 8\].

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {11; - 8} \right).\)

Cách 3. Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x + 2y =  - 5\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Từ phương trình (1) ta có \(x = 3 - y\).

Thế \(x = 3 - y\) vào phương trình (2) ta được phương trình \(3 - y + 2y =  - 5\) hay \(y =  - 8\)

Thay \(y =  - 8\) vào phương trình \(x = 3 - y\), ta được \(x = 3 - \left( { - 8} \right) = 3 + 8 = 11\).

Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {11; - 8} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[a = 4;\] \[b = \frac{7}{3}\].              
B. \[a = - 4;\] \[b = \frac{7}{3}\].       
C. \[a = 4;\] \[b = - \frac{7}{3}\].                
D. \[a = - 4;\] \[b = - \frac{7}{3}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(a = 11;\,\,b = 2\).                             
B. \(a = 2;\,\,b = 11\).       
C. \(a = - 11;\,\,b = - 2\).                     
D. \(a = - 2;\,\,b = - 11\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Cộng từng vế của phương trình (1) với phương trình (2).
B. Trừ từng vế của phương trình (1) cho phương trình (2).
C. Nhân hai vế phương trình (1) với 2 rồi trừ từng vế của phương trình mới cho phương trình (2).
D. Nhân hai vế phương trình (1) với 2 rồi cộng từng vế của phương trình mới với phương trình (2).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \( - 1\).                 
B. \( - 7\).               
C. 1.                       
D. 5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP