Giải các phương trình sau:
a) \(\frac{1}{{x - 2}} + 3 = \frac{{3 - x}}{{x - 2}}\); b) \(\frac{{3x - 2}}{{x + 7}} = \frac{{6x + 1}}{{2x - 3}}\);
c) \(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{4}{{{x^2} - 1}}\); d) \(2x - \frac{{2{x^2}}}{{x + 3}} = \frac{{4x}}{{x + 3}} + \frac{2}{7}\).
Giải các phương trình sau:
a) \(\frac{1}{{x - 2}} + 3 = \frac{{3 - x}}{{x - 2}}\); b) \(\frac{{3x - 2}}{{x + 7}} = \frac{{6x + 1}}{{2x - 3}}\);
c) \(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{4}{{{x^2} - 1}}\); d) \(2x - \frac{{2{x^2}}}{{x + 3}} = \frac{{4x}}{{x + 3}} + \frac{2}{7}\).
Câu hỏi trong đề: 5 bài tập Giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) ĐKХĐ: \(x \ne 2\). \(\frac{1}{{x - 2}} + 3 = \frac{{3 - x}}{{x - 2}}\) \(\frac{{1 + 3(x - 2)}}{{x - 2}} = \frac{{3 - x}}{{x - 2}}\) \(1 + 3x - 6 = 3 - x\) \(4x = 8\) \(x = 2\) (không thỏa mãn ĐKХĐ). Vậy phương trình đã cho vô nghiệm. |
b) ĐKХĐ: \(x \ne - 7\) và \(x \ne \frac{3}{2}\). \(\frac{{3x - 2}}{{x + 7}} = \frac{{6x + 1}}{{2x - 3}}\) \(6{x^2} - 9x - 4x + 6 = 6{x^2} + 42x + x + 7\) \( - 9x - 4x - 42x - x = 7 - 6\) \( - 56x = 1\) \(x = - \frac{1}{{56}}\) (TMĐK). Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = - \frac{1}{{56}}\). |
|
c) ĐKХĐ: \(x \ne \pm 1\) \(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{4}{{{x^2} - 1}}\) \(\frac{{{{(x + 1)}^2} - {{(x - 1)}^2}}}{{{x^2} - 1}} = \frac{4}{{{x^2} - 1}}\) \({x^2} + 2x + 1 - {x^2} + 2x - 1 = 4\)\(4x = 4\) \(x = 1\) (không thỏa mãn ĐKХĐ). Vậy phương trình đã cho vô nghiệm. |
d) ĐKХĐ: \(x \ne - 3\) \(2x - \frac{{2{x^2}}}{{x + 3}} = \frac{{4x}}{{x + 3}} + \frac{2}{7}\) \(2x.7(x + 3) - 7.2{x^2} = 7.4x + 2(x + 3)\) \(14{x^2} + 42x - 14{x^2} = 28x + 2x + 6\) \(12x = 6\) \(x = \frac{1}{2}\) (TMĐK). Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = \frac{1}{2}\). |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) ĐKХĐ: \(x \ne 1\), MTC: \({x^3} - 1 = (x - 1)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\).
\(\frac{1}{{x - 1}} - \frac{{3{x^2}}}{{{x^3} - 1}} = \frac{{2x}}{{{x^2} + x + 1}}\)
\(\frac{{{x^2} + x + 1}}{{(x - 1)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}} - \frac{{3{x^2}}}{{{x^3} - 1}} = \frac{{2x(x - 1)}}{{(x - 1)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)
\({x^2} + x + 1 - 3{x^2} = 2{x^2} - 2x\)
\[4{x^2} - 3x - 1 = 0\]
\(\left( {3{x^2} - 3x} \right) + \left( {{x^2} - 1} \right) = 0\)
\(3x(x - 1) + (x - 1)(x + 1) = 0\)
\((x - 1)(4x + 1) = 0\)
\[x - 1 = 0\] hoặc \[4x + 1 = 0\]
\[x = 1\] (loại) hoặc \[x = - \frac{1}{4}\] (TMĐK)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = - \frac{1}{4}\].
b) ĐKХĐ: \(x \ne 1,x \ne 2\) và \(x \ne 3\). MTC: \((x - 1)(x - 2)(x - 3)\).
\(\frac{3}{{(x - 1)(x - 2)}} + \frac{2}{{(x - 3)(x - 1)}} = \frac{1}{{(x - 2)(x - 3)}}\)
\(\frac{{3(x - 3)}}{{(x - 1)(x - 2)(x - 3)}} + \frac{{2(x - 2)}}{{(x - 1)(x - 2)(x - 3)}} = \frac{{x - 1}}{{(x - 1)(x - 2)(x - 3)}}\)
\(3(x - 3) + 2(x - 2) = x - 1\)
\(3x - 9 + 2x - 4 = x - 1\)
\(4x = 12\)
\(x = 3\) (không thỏa mãn ĐKXĐ).
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
c) ĐKХĐ: \(x \ne - 2\), MTC: \({x^3} + 8 = (x + 2)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)\)
\(1 + \frac{1}{{x + 2}} = \frac{{12}}{{8 + {x^3}}}\)
\(\frac{{{x^3} + 8}}{{{x^3} + 8}} + \frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{(x + 2)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}} = \frac{{12}}{{{x^3} + 8}}\)
\({x^3} + 8 + {x^2} - 2x + 4 = 12\)
\({x^3} + {x^2} - 2x = 0\)
\(x\left( {{x^2} + x - 2} \right) = 0\)
TH1: \[x = 0\]
TH2: \[{x^2} + x - 2 = 0\]
\[\left( {{x^2} - 1} \right) + (x - 1) = 0\]
\[\left( {{{\rm{x}}^2} - 1} \right) + ({\rm{x}} - 1) = 0\]
\[\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) + \left( {x - 1} \right) = 0\]
\[(x - 1)(x + 2) = 0\]
\[x = 1\] (TMĐK) hoặc \[x = - 2\] (loại)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = 1\].
d) ĐKХĐ: \(x \ne \pm 3\) và \(x \ne - \frac{7}{2}\), MTC: \((x - 3)(x + 3)(2x + 7)\)
\(\frac{{13}}{{(x - 3)(2x + 7)}} + \frac{1}{{2x + 7}} = \frac{6}{{(x - 3)(x + 3)}}\)
\(\frac{{13(x + 3)}}{{(x - 3)(x + 3)(2x + 7)}} + \frac{{(x - 3)(x + 3)}}{{(x - 3)(x + 3)(2x + 7)}} = \frac{{6(2x + 7)}}{{(x - 3)(x + 3)(2x + 7)}}\)
\(13(x + 3) + (x - 3)(x + 3) = 6(2x + 7)\)
\(13x + 39 + {x^2} - 9 = 12x + 42\)
\({x^2} + x - 12 = 0\)
\({x^2} - 3x + 4x - 12 = 0\)
\(x(x - 3) + 4(x - 3) = 0\)
\[x - 3)(x + 4) = 0\]
\[x - 3 = 0\] hoặc \[x + 4 = 0\]
\[x = 3\] (loại) hoặc \[x = - 4\] (TMĐK)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = - 4\].
Lời giải
|
a) ĐKХĐ: \(x \ne - 5\). Ta có \(\frac{{2x - 5}}{{x + 5}} = 3\) \[\frac{{2x - 5}}{{x + 5}} = \frac{{3\left( {x + 5} \right)}}{{x + 5}}\] \(2x - 5 = 3\left( {x + 5} \right)\) \(2x - 5 = 3x + 15\) \[3x - 2x = 5 - 15\] \(x = - 20\) (TMĐK). Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = - 20.\) |
b) ĐKХĐ: \(x \ne 0\). Ta có \(\frac{{{x^2} - 6}}{x} = x + \frac{3}{2}\) \(\frac{{2\left( {{x^2} - 6} \right)}}{{2x}} = \frac{{2{x^2} + 3x}}{{2x}}\) \(2\left( {{x^2} - 6} \right) = 2{x^2} + 3x\) \(2{x^2} - 12 = 2{x^2} + 3x\) \(3x = - 12\) \(x = - 4\) (TMĐK). Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = - 4.\) |
|
c) ĐКХĐ: \(x \ne 3\). \(\frac{{\left( {{x^2} + 2x} \right) - \left( {3x + 6} \right)}}{{x - 3}} = 0\) \(\left( {{x^2} + 2x} \right) - \left( {3x + 6} \right) = 0\) \(x\left( {x + 2} \right) - 3\left( {x + 2} \right) = 0\) \((x + 2)(x - 3) = 0\) \(x = - 2\) (TMĐK) Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = - 2\).
|
d) ĐKХĐ: \(x \ne \frac{{ - 2}}{3}{\rm{. }}\) Ta có \(\frac{5}{{3x + 2}} = 2x - 1\) \(\left( {3x + 2} \right)\left( {2x - 1} \right) = 5\) \(6{x^2} + x - 2 = 5\) \(6{x^2} + x - 7 = 0\) \(\left( {x - 1} \right)\left( {6x + 7} \right) = 0\) \[x = 1\] hoặc \[x = \frac{{ - 7}}{6}\] (TMĐK). Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \[x = 1\] và \[x = \frac{{ - 7}}{6}.\] |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.