Giải các bất phương trình sau:
a) \(5\left( {x - 1} \right) + 7 \le 1 - 3\left( {x + 2} \right)\);
b) \(4\left( {x + 8} \right) - 7\left( {x - 1} \right) < 12\);
c) \(4(x - 1,5) - 1,2 \ge 6x - 1\); d) \(1,7 - 3(1 - x) < - (x - 1,9)\).
Giải các bất phương trình sau:
a) \(5\left( {x - 1} \right) + 7 \le 1 - 3\left( {x + 2} \right)\);
b) \(4\left( {x + 8} \right) - 7\left( {x - 1} \right) < 12\);
c) \(4(x - 1,5) - 1,2 \ge 6x - 1\); d) \(1,7 - 3(1 - x) < - (x - 1,9)\).
Câu hỏi trong đề: Các dạng Bài tập cuối chương 2 lớp 9 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) \(5\left( {x - 1} \right) + 7 \le 1 - 3\left( {x + 2} \right)\) \(\begin{array}{l}5x + 3x \le 5 - 7 + 1 - 6\\8x \le - 7\end{array}\) \(x \le \frac{{ - 7}}{8}\) |
b) \(4\left( {x + 8} \right) - 7\left( {x - 1} \right) < 12\) \(\begin{array}{l} - 3x < - 27\\x > 9\end{array}\)
|
|
c) \(4(x - 1,5) - 1,2 \ge 6x - 1\) \(\begin{array}{l}4x - 6x \ge - 1 + 6 + 1,2\\ - 2x \ge 6,2\\x \le - 3,1\end{array}\) |
d) \(1,7 - 3(1 - x) < - (x - 1,9)\) \(\begin{array}{l}3x + x < 1,9 - 1,7 + 3\\4x < 3,2\\x < 0,8\end{array}\) |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
1. Với \(m = 1\), ta có phương trình \(2x + 3y = 3\).
i) Thay \(x = 3,y = - 2\) vào phương trình, ta có \(2 \cdot 3 + 3 \cdot ( - 2) = 6 \ne 3\) nên \((\,3\,; - 2)\) không là nghiệm của phương trình.
ii) Thay \(x = 0,y = 1\) vào phương trình, ta có \(2 \cdot 0 + 3 \cdot 1 = 3\) nên \((0\,;1)\) là nghiệm của phương trình.
iii) Thay \(x = - 1,y = 0\) vào phương trình, ta có \(2 \cdot ( - 1) + 3 \cdot 0 = - 2 \ne 3\) nên \(( - 1\,;0)\) không là nghiệm của phương trình.
2. Tìm nghiệm tổng quát.
i) Với \(m = - 1\) ta có phương trình \( - 1 \cdot x + ( - 1 + 1)y = 3 \Leftrightarrow x = - 3\).
Vậy phương trình có nghiệm tổng quát \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 3}\\{y \in \mathbb{R}{\rm{ }}}\end{array}.} \right.\)
ii) Với \(m = 2\) ta có phương trình \(2x + 3y = 3\)\( \Leftrightarrow y = - \frac{2}{3}x + 1\).
Vậy phương trình có nghiệm tổng quát \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in \mathbb{R}}\\{y = - \frac{2}{3}x + 1{\rm{ }}}\end{array}} \right..\)
Hoặc: \(2x + 3y = 3 \Leftrightarrow x = - \frac{3}{2}y + \frac{3}{2}\). Vậy phương trình có nghiệm tổng quát \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{3}{2}y + \frac{3}{2}}\\{y \in \mathbb{R}}\end{array}} \right..\)
3. Tìm giá trị \(m\) tương ứng khi phương trình nhận các cặp số sau làm nghiệm.
i) Thay \(x = 3,y = 1\) vào phương trình, ta có \(3m + (m + 1) \cdot 1 = 3\) hay \(m = \frac{1}{2}\).
ii) Thay \(x = 2,y = 3\) vào phương trình, ta có \(2m + (m + 1) \cdot 3 = 3\) hay \(m = 0\).
Lời giải
Ta có \({(ax + by)^2} \le \left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\)
\({(ax + by)^2} - \left( {{a^2} + {b^2}} \right)\left( {{x^2} + {y^2}} \right) \le 0\)
\({a^2}{x^2} + 2abxy + {b^2}{y^2} - {a^2}{x^2} - {a^2}{y^2} - {b^2}{x^2} - {b^2}{y^2} \le 0\)
\(\left( {{a^2}{y^2} - 2abxy + {b^2}{x^2}} \right) \le 0\)
\({(ay - bx)^2}{\rm{ }} \ge 0\)
Bất đẳng thức cuối cùng đúng nên bất đẳng thức đã cho là đúng (dấu "=" khi và chỉ khi \({\rm{ay}} = {\rm{bx}})\).
Áp dụng: \({(3x + 4y)^2} \le \left( {{3^2} + {4^2}} \right)\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\); \({5^2} \le 25\left( {{x^2} + {y^2}} \right)\).
Do đó \({x^2} + {y^2} \ge 1\) (dấu "=" khi và chỉ khi \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5}\) ).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.