Rút gọn và tìm giá trị (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) của các căn thức sau:
a) \[\sqrt {9{{\left( {4 + 20x + 25{x^2}} \right)}^2}} \] tại \(x = - \sqrt 5 \);
b)\(\sqrt {2{a^2}\left( {2{b^2} - 12b + 18} \right)} \) tại \(a = - 3,b = \sqrt 3 \).
Rút gọn và tìm giá trị (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) của các căn thức sau:
a) \[\sqrt {9{{\left( {4 + 20x + 25{x^2}} \right)}^2}} \] tại \(x = - \sqrt 5 \);
b)\(\sqrt {2{a^2}\left( {2{b^2} - 12b + 18} \right)} \) tại \(a = - 3,b = \sqrt 3 \).
Quảng cáo
Trả lời:
Thay \(x = - \sqrt 5 \) vào biểu thức đã rút gọn, ta được:
\(3{\left( {2 + 5x} \right)^2} = 3{\left( {2 - 5\sqrt 5 } \right)^2} = 3\left( {129 - 20\sqrt 5 } \right) \approx 252,836\).
b) Ta có:\(\sqrt {2{a^2}\left( {2{b^2} - 12b + 18} \right)} = \sqrt {4{a^2}\left( {{b^2} - 6b + 9} \right)} = \sqrt {4{a^2}} .\sqrt {{{\left( {b - 3} \right)}^2}} = 2\left| a \right|.\left| {b - 3} \right|\)
Thay \(a = - 3,b = \sqrt 3 \) vào biểu thức đã rút gọn, ta được:
\(2\left| a \right|.\left| {b - 3} \right| = 2\left| { - 3} \right|.\left| {\sqrt 3 - 3} \right| = 6\left( {3 - \sqrt 3 } \right) \approx 7,608\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
a) Ta có: \(\sqrt {0,49{a^2}} = 0,7\left| a \right| = - 0,7a\) (do \(a \le 0\)).
b) Ta có: \[\sqrt {{{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^4}{{\left( {6 - 2a} \right)}^2}} = {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2}\left| {6 - 2a} \right| = \frac{{{a^2}.2\left| {3 - a} \right|}}{4} = \frac{{{a^2}\left( {a - 3} \right)}}{2}\] (do \(a > 3\)).
c) Ta có: \(\sqrt {19.76{{\left( {2 - a} \right)}^2}} = \sqrt {1444{{\left( {2 - a} \right)}^2}} = 38\left| {2 - a} \right| = 38\left( {a - 2} \right)\) (do \(a > 2\)).
d) Ta có: \[\frac{1}{{a - b}}.\sqrt {{a^2}{{\left( {{a^2} - {b^2}} \right)}^2}} = \frac{1}{{a - b}}.\left| a \right|.\left| {{a^2} - {b^2}} \right| = \frac{1}{{a - b}}.a.\left( {a - b} \right)\left( {a + b} \right) = a\left( {a + b} \right)\]
(do \(a > b \ge 0\)).
Lời giải
b) Ta có: \(\sqrt {11a} .\sqrt {\frac{{99}}{a}} = \sqrt {11a.\frac{{99}}{a}} = \sqrt {1089} = 33\).
c) Ta có: \(21a - \sqrt {11a} .\sqrt {44a} = 21a - \sqrt {484{a^2}} = 21a - 22a = - a\) (do \(a \ge 0\))
d) Ta có: \({\left( {4 + a} \right)^2} - \sqrt {0,4} .\sqrt {160{a^2}} = {\left( {4 + a} \right)^2} - \sqrt {64{a^2}} = {\left( {4 + a} \right)^2} - 8\left| a \right| = 16 + {a^2} + 8a - 8\left| a \right|\)
Nếu \(a \ge 0\) thì \({\left( {4 + a} \right)^2} - \sqrt {0,4} .\sqrt {160{a^2}} = 16 + {a^2}\).
Nếu \(a < 0\) thì \({\left( {4 + a} \right)^2} - \sqrt {0,4} .\sqrt {160{a^2}} = 16 + {a^2} + 16a\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.