Chứng minh:
a) \(\left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {2 + \sqrt 3 } \right) = 1\)
b) \(\left( {\sqrt {2006} - \sqrt {2005} } \right)\) và \(\left( {\sqrt {2006} + \sqrt {2005} } \right)\) là hai số nghịch đảo
Chứng minh:
a) \(\left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {2 + \sqrt 3 } \right) = 1\)
b) \(\left( {\sqrt {2006} - \sqrt {2005} } \right)\) và \(\left( {\sqrt {2006} + \sqrt {2005} } \right)\) là hai số nghịch đảo
Quảng cáo
Trả lời:
Chứng minh:
a)
Áp dụng hằng đẳng thức :
Vậy .
b) và
Nhân hai số:
Áp dụng hằng đẳng thức:
Vì tích của hai số bằng 1 nên chúng là hai số nghịch đảo.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Ta có \(\sqrt {25 - 16} = \sqrt 9 = 3;\,\,\,\sqrt {25} - \sqrt {16 = 5 - 4 = 1} \)
Mà \(1 < 3\) do đó \(\sqrt {25} - \sqrt {16} < \sqrt {25 - 16} .\)
b) Với \(a > b > 0\) thì \(a - b > 0.\)
Ta có: \(\sqrt a - \sqrt b < \sqrt {a - b} \)
\(\begin{array}{l}\sqrt a < \sqrt {a - b} + \sqrt b \\{\left( {\sqrt a } \right)^2} < {\left( {\sqrt {a - b} + \sqrt b } \right)^2}\end{array}\)
\(a < a - b + 2\sqrt {b\left( {a - b} \right)} + b\)
\(2\sqrt {b\left( {a - b} \right)} > 0\) (luôn đúng).
Vậy \(\sqrt a - \sqrt b < \sqrt {a - b} .\)
Lời giải
a) Đúng, vì \(0,\,{01^2} = 0,0001.\)
b) Sai, vì \(\sqrt { - 0,25} \) không có nghĩa.
c) Đúng, vì \({\left( {\sqrt {39} } \right)^2} < {7^2}\) và \({\left( {\sqrt {39} } \right)^2} > {6^2}.\)
d) Đúng, vì nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số dương \(\frac{1}{{4 - \sqrt {13} }}\) thì không đổi chiều bất đẳng thức.