3 bài tập Chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 3 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương III (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Chứng minh:
a) (2−3)(2+3)
Áp dụng hằng đẳng thức (a−b)(a+b)=a2−b2:
Vậy (2−3)(2+3)=1.
b) (2006−2005) và (2006+2005)
Nhân hai số:
(2006−2005)(2006+2005)Áp dụng hằng đẳng thức:
=2006−2005=1Vì tích của hai số bằng 1 nên chúng là hai số nghịch đảo.
Lời giải
a) Ta có \(\sqrt {25 - 16} = \sqrt 9 = 3;\,\,\,\sqrt {25} - \sqrt {16 = 5 - 4 = 1} \)
Mà \(1 < 3\) do đó \(\sqrt {25} - \sqrt {16} < \sqrt {25 - 16} .\)
b) Với \(a > b > 0\) thì \(a - b > 0.\)
Ta có: \(\sqrt a - \sqrt b < \sqrt {a - b} \)
\(\begin{array}{l}\sqrt a < \sqrt {a - b} + \sqrt b \\{\left( {\sqrt a } \right)^2} < {\left( {\sqrt {a - b} + \sqrt b } \right)^2}\end{array}\)
\(a < a - b + 2\sqrt {b\left( {a - b} \right)} + b\)
\(2\sqrt {b\left( {a - b} \right)} > 0\) (luôn đúng).
Vậy \(\sqrt a - \sqrt b < \sqrt {a - b} .\)
Lời giải
a) Đúng, vì \(0,\,{01^2} = 0,0001.\)
b) Sai, vì \(\sqrt { - 0,25} \) không có nghĩa.
c) Đúng, vì \({\left( {\sqrt {39} } \right)^2} < {7^2}\) và \({\left( {\sqrt {39} } \right)^2} > {6^2}.\)
d) Đúng, vì nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số dương \(\frac{1}{{4 - \sqrt {13} }}\) thì không đổi chiều bất đẳng thức.