Tìm \(x,\)biết:
a) \(\sqrt {{{\left( {x - 3} \right)}^2}} = 9;\) b)\(\sqrt {4{x^2} + 4x + 1} = 6.\)
Tìm \(x,\)biết:
a) \(\sqrt {{{\left( {x - 3} \right)}^2}} = 9;\) b)\(\sqrt {4{x^2} + 4x + 1} = 6.\)
Câu hỏi trong đề: 3 bài tập Tìm x thỏa đẳn thức cho trước (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) \(\sqrt {{{\left( {x - 3} \right)}^2}} = 9\) \(\,\left| {x - 3} \right| = 9\) \(x - 3 = 9\) hoặc \(x - 3 = - 9\) \(x = 12\) hoặc \(x = - 6\) Vậy phương trình có hai nghiệm là \(x = 12\) và \(x = - 6.\) |
b)\(\sqrt {4{x^2} + 4x + 1} = 6\) \(\begin{array}{l}\sqrt {{{\left( {2x + 1} \right)}^2}} = 6\\\,\left| {2x + 1} \right| = 6\end{array}\) \(2x + 1 = 6\) hoặc \(2x + 1 = - 6\) \(x = \frac{5}{2}\) hoặc \(x = - \frac{7}{2}\). Vậy phương trình có hai nghiệm là \(x = \frac{5}{2}\) hoặc \(x = - \frac{7}{2}.\) |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Điều kiện \(x \ge 0\)
Ta có \(\sqrt {16x} = 8\) nên \[16x = 64\], do đó \[x = 4\,\,({\rm{TM}})\]
Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 4\).
b) Điều kiện: \(x \ge 0\)
\(\sqrt {4x} = \sqrt 5 \) nên \(4x = 5\), do đó \(x = \frac{5}{4}\,\,({\rm{TM}})\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = \frac{5}{4}\).
c) Điều kiện: \(9(x - 1) \ge 0\) nên \(x - 1 \ge 0\) hay \(x \ge 1\)
Ta có: \(\sqrt {4x} = \sqrt 5 \)
\(\begin{array}{l}9(x - 1) = {21^2}\\9(x - 1) = 441\end{array}\)
\(\begin{array}{l}x - 1 = 49\\x = 50\,\,({\rm{TM}})\end{array}\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = 50\).
Lời giải
|
a)\(\sqrt 2 .x - \sqrt {50} = 0;\) \(\begin{array}{l}\sqrt 2 .x = 5\sqrt 2 \\x = 5.\end{array}\) Vậy \(x = 5.\) |
b)\(\sqrt 2 .x - \sqrt 8 = 0\) \(x = \frac{{\sqrt 8 }}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 4 = 2.\) Vậy \(x = 2.\) |
|
c)\(\sqrt 3 .{x^2} - \sqrt {12} = 0;\) \(\begin{array}{l}\sqrt 3 {x^2} = \sqrt {12} \\{x^2} = \frac{{\sqrt {12} }}{{\sqrt 3 }} = \sqrt 4 = 2.\end{array}\) \(x = \sqrt 2 \) hoặc \(x = - \sqrt 2 \) Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = \sqrt 2 \) và \(x = - \sqrt 2 .\) |
d) \(\frac{{{x^2}}}{{\sqrt 5 }} - \sqrt {20} = 0\) \(\begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{{\sqrt 5 }} = \sqrt {20} \\{x^2} = \sqrt 5 .\sqrt {20} = 10\end{array}\) \(x = \sqrt {10} \) hoặc \(x = - \sqrt {10} \) Vậy phương trình có hai nghiệm \(x = \sqrt {10} \) và \(x = - \sqrt {10} .\) |