CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Sử dụng phương pháp kết tinh để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.

Đúng
Sai

b. Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% trong quá trình tách ester thì khối lượng ester thu được 10,23 gam. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)

Đúng
Sai

c. Thêm dung dịch Na2CO3 ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.

Đúng
Sai

d. Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Sử dụng phương pháp chiết để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.

b) Đúng

- số mol các chất phản ứng:

n a l = 1 5 . 0 , 8 1 8 8 = 2 4 3 1 7 6 0 m o l ; n a c i d = 1 0 . 1 , 0 4 9 6 0 = 1 0 4 9 6 0 0 0 m o l ;

- Phản ứng:

CH3CH(CH3)CH2CH2OH + CH3COOH t o H 2 S O 4 CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O

243/1760mol 243/1760 mol

- Khối lượng ester thực tế thu được:

m e s t e r = 2 4 3 2 7 6 0 . 6 0 1 0 0 . 1 3 0 . 9 5 1 0 0 = 1 0 , 2 3 g a m

c) Đúng

d) Đúng

Câu 2

a. Peptide T có phản ứng màu biuret.

Đúng
Sai

b. Khi đun nóng peptide T với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thủy phân thu được 3 muối khác nhau.

Đúng
Sai

c. Peptide T tác dụng đủ với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3.

Đúng
Sai

d. Peptide T là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. T là tripeptide nên có phản ứng màu biuret.

b) Sai. T là Ala – Gly – Ala do đó khu đun nóng T với acid hoặc kiềm dư xảy ra phản ứng thủy phân thu được 2 muối khác nhau.

c) Đúng. Do T là tripeptide.

d) Sai. T có 2 liên kết peptide nên là tripeptide.

Câu 5

a. Có thể thay thế quặng pyrite bằng khoáng vật sulfua.

Đúng
Sai

b. Ở giai đoạn 3 người ta dùng nước để hấp thụ SO3, sản phẩm thu được gọi là oleum.

Đúng
Sai

c. Oleum Z (H2SO4.nSO3) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H2SO4 98% hấp thụ hoàn toàn 20 kg SO3. Phần trăm khối lượng SO3 trong Z là b%. Giá trị của b = 9,3. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)

Đúng
Sai

d. Sản xuất sulfuric acid theo qui trình trên gọi là phương pháp tiếp xúc.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng như sản xuất phân đạm, nitric acid, làm dung môi. Hiện nay người ta sản xuất ammonia bằng cách chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí methane (thành phần chính của khí thiên nhiên) theo quy trình Haber.

Phản ứng điều chế H2: CH4(g) + 2H2O(g) \(→xt,{t}^{o}\) CO2(g) + 4H2(g) (1)

Phản ứng loại O2 để thu N2: CH4(g) + 2O2(g) \(→{t}^{o}\) CO2(g) + 2H2O(g) (2)

Phản ứng tổng hợp NH3: N2(g) + 3H2(g) \(⇌xt,{t}^{∘}\)2NH3(g) \({Δ}_{r}{H}_{298}^{o}=-92kJ\) (3)

Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn khí methane theo phương trình hóa học (2). Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của methane là 100%. Biết 80% lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (2) được cung cấp

cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành (\({Δ}_{f}{H}_{298}^{o}\)) của các chất ở điều kiện chuẩn được cho

trong bảng sau:

Chất

CH4(g)

CO2(g)

H2O(g)

\({{\rm{\Delta }}_{\rm{f}}}{\rm{H}}_{298}^{\rm{o}}\) (kJ mol-1)

−74,6

−393,5

−241,8

Để sản xuất được 0,36 tấn khí hydrogen trong giai đoạn trên cần dùng m tấn khí methane. Giá trị

của m là? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP