Câu hỏi:

07/04/2026 6 Lưu

Cho dường tròn (O) hai dây \({\rm{AB}}\) và \({\rm{CD}}\) song song vơi nhau biết \({\rm{AB}} = 3{\rm{\;cm}},{\rm{CD}} = 4{\rm{\;cm}}\). Khoảng cách giữa hai dây là \(3,5{\rm{\;cm}}\). Tính bán kính đường tròn (O).

a) Kẻ \({\rm{OH}} \bot {\rm{AB}}\), ta có: \({ (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kẻ \({\rm{OH}} \bot {\rm{AB}}\) tam giác \({\rm{AOB}}\) cân tại \({\rm{O}}\) nên đường cao \({\rm{OH}}\) đồng thời là đường trung tuyến

hay \({\rm{HA}} = {\rm{HB}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{2} = \frac{3}{2} = 1,5\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).

Mặt khác vì \({\rm{AB}}//{\rm{CD}}\) nên \({\rm{OH}} \bot {\rm{CD}}\) tại \({\rm{K}}\)

ta cũng có

\({\rm{KC}} = {\rm{KD}} = \frac{{{\rm{CD}}}}{2} = \frac{4}{2} = 2\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\)

Khi đó các tam giác AHO và CKO vuông. Theo định lí Pythagore:

\(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{A}}{{\rm{H}}^2} + {\rm{O}}{{\rm{H}}^2} = {\rm{O}}{{\rm{A}}^2}\left( { = {{\rm{R}}^2}} \right)}\\{{\rm{C}}{{\rm{K}}^2} + {\rm{O}}{{\rm{K}}^2} = {\rm{O}}{{\rm{C}}^2}\left( { = {{\rm{R}}^2}} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow {\rm{A}}{{\rm{H}}^2} + {\rm{O}}{{\rm{H}}^2} = {\rm{C}}{{\rm{K}}^2} + {\rm{O}}{{\rm{K}}^2}\left( {{\;^{\rm{*}}}} \right)\)

Đặt \({\rm{OK}} = {\rm{x}} \Rightarrow {\rm{OH}} = 3,5 - x\left( {{\rm{**}}} \right)\)

Thay (**) vào (*) ta có

\({1,5^2} + {(3,5 - x)^2} = {2^2} + {x^2}\)
\(2,25 + {3,5^2} - 7x + {x^2} = 4 + {x^2}\)

\( - 7x =  - 10,5\)

\(x = 1,5\,\,{\rm{(cm)}}.\)

Xét tam giác vuông \({\rm{CKO}}\) ta có: \({\rm{C}}{{\rm{O}}^2} = {\rm{O}}{{\rm{K}}^2} + {\rm{C}}{{\rm{K}}^2}\) (định lí Pythagore)

\(\begin{array}{*{20}{r}}{{{\rm{R}}^2}}&{\; = {{1,5}^2} + {2^2} = 6,25}\\{ \Rightarrow {\rm{R}}}&{\; = 2,5\left( {{\rm{\;cm}}} \right).}\end{array}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Gọi khoảng cách từ \({\rm{O}}\) đến đường thẳng \( (ảnh 1)

Ta biết rằng số đo cung nhỏ chính là số đo của góc ở tâm hay \(\widehat {{\rm{AOB}}} = 100^\circ \).

Tam gíac \({\rm{AOB}}\) cân tại \({\rm{O}}\) có \({\rm{OH}}\) là đường cao

đồng thời cũng là đường phân giác.

\(\widehat {{\rm{AOH}}} = \widehat {{\rm{BOH}}} = \frac{{\widehat {{\rm{AOB}}}}}{2} = \frac{{100^\circ }}{2} = 50^\circ {\rm{.\;}}\)

Tam giác \({\rm{AOH}}\) vuỏng tại \({\rm{H}}\) có cạnh góc vuông \({\rm{OH}} = 3{\rm{\;cm}}\), góc nhọn \(\widehat {{\rm{AOH}}} = 50^\circ \) (cmt).

Theo đinh lí về hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:

\[{\rm{OH}} = {\rm{OA}}\,{\rm{cos}}\,\,{\rm{AOH}} \Rightarrow {\rm{OA}} = \frac{{{\rm{OH}}}}{{{\rm{cos}}\,\,50^\circ }} \approx 4,7.{\rm{\;}}\]

Vậy bán kính của đường tròn (O) là 4,7 (cm).

Lời giải

Cho đường tròn \(\left( {0;5{\rm{\;cm}}} \right)\) là mộ (ảnh 1)

a) Gọi khoảng cách từ \({\rm{O}}\) đến đường thẳng \({\rm{AB}}\) là \({\rm{OH}}\)

Tam gíac \({\rm{AOB}}\) cân tại \({\rm{O}}\)nên đường cao \({\rm{OH}}\)

cũng đồng thời là đường trung tuyến hay

\({\rm{AH}} = {\rm{BH}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{2} = \frac{6}{2} = 3\,\,{\rm{(cm)}}\).

Xét tam giác AHO vuông tại\({\rm{H}}\), theo định li Pythagore, ta có:

\({\rm{O}}{{\rm{A}}^2} = A{H^2} + O{H^2} \Rightarrow O{H^2} = {\rm{O}}{{\rm{A}}^2} - A{H^2} = {5^2} - {3^2}\)

\[{\rm{OH}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}}  = 4\,\,{\rm{(cm)}}\]

b) Khi \(\widehat {{\rm{AOB}}} = 2\alpha  \Rightarrow \widehat {{\rm{AOH}}} = \widehat {{\rm{BOH}}} = \frac{{\widehat {AOB}}}{2} = \frac{{2\alpha }}{2} = \alpha \) (vì tam giác \({\rm{AOB}}\) cân tại \({\rm{O}}\) nên đường cao \({\rm{OH}}\) đồng thời là đường phân giác).

Xét tam giác AHO vuông tại \({\rm{H}}\), ta có: \({\rm{tan}}\alpha  = \frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{OH}}}} = \frac{3}{4}\).