Câu hỏi:

08/04/2026 396 Lưu

Từ một tờ giấy hình vuông người ta cắt ra một hình tròn có diện tích lớn nhất. Biết diện tích phần cắt bỏ đi là \[86\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\]. Diện tích của hình tròn là

A. \[\frac{{86\pi }}{{4 + \pi }}\,c{m^2}\].             
B. \[\frac{{86\pi }}{{4 - \pi }}\,c{m^2}\].             
C. \[\frac{{86}}{{4 - \pi }}\,c{m^2}\].             
D. \[\frac{{86}}{{4 + \pi }}\,c{m^2}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Chọn B

Lời giải  Chọn B     Ta có \(\widehat {ABC} = \frac{1}{2}\w (ảnh 1)

Gọi R là bán kính hình tròn.

Suy ra cạnh của hình vuông là 2R.

Diện tích phần cắt bỏ đi là \[86\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] nên ta có phương trình

\[{(2{\rm{R}})^2} - \pi {R^2} = 86\] nên \[{R^2} = \frac{{86}}{{4 - \pi }}\].

Vậy diện tích hình tròn có diện tích là \[S = \pi {R^2} = \frac{{86\pi }}{{4 - \pi }}\,\,c{m^2}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[258,12\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].            
B. \[258,67\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].            
C. \[258,27\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].            
D. \[258,13\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Lời giải

Lời giải

Chọn D

Chọn B     Theo tính chất đoạn nối tâm trong trường h (ảnh 1)

- Xét lục giác đều \[ABCDEF\] nội tiếp đường tròn \[(O;R)\]

Suy ra \[AB = R\]

Khoảng cách từ \[O\]đến \[AB\]là \[OI = R\sin 60^\circ  = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\]

- Diện tích hình thang \[ABCF\] là

\[{S_{ABCF}} = \frac{1}{2}(AB + CF).OI = \frac{1}{2}(R + 2R)\frac{{R\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{4}\]

- Diện tích hình lục giác đều nội tiếp hình tròn \[(O;R)\]

\[S = 2{S_{ABCF}} = 2.\frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{2}\]

Vì diện tích phần cắt bỏ đi là \[54\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] nên ta có phương trình

\[\pi {R^2} - \frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{2} = 54\] nên \[{R^2} = \frac{{108}}{{2\pi  - 3\sqrt 3 }}\].

Diện tích hình lục giác đều nội tiếp hình tròn \[(O;R)\]

\[{S_{ABC{\rm{D}}EF}} = {R^2}\frac{{3\sqrt 3 }}{2} = \frac{{108}}{{2\pi  - 3\sqrt 3 }} \cdot \frac{{3\sqrt 3 }}{2} = \frac{{162\sqrt 3 }}{{2\pi  - 3\sqrt 3 }} \approx 258,13\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\].

Lời giải

Lời giải

Chọn B

Tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \((O)\) có số đo ba góc \(A,B,C\) tỉ lệ với các số \[3:2:5\].  nên có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\ (ảnh 1)

Ta có \(\widehat {ABC} = \frac{1}{2}\widehat {AOC} = \frac{1}{2}.120^\circ  = 60^\circ \) (góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn )

Tứ giác \(BDHE\) có \(\widehat {BDH} + \widehat {DHE} + \widehat {HEB} + \widehat {DBE} = {360^{\rm{o}}}\) (định lí tổng các góc của tứ giác)

\( \Rightarrow \widehat {DHE} = 360^\circ  - \left( {\widehat {BDH} + \widehat {HEB} + \widehat {DBE}} \right) = 360^\circ  - \left( {90^\circ  + 90^\circ  + 60^\circ } \right) = 120^\circ \).

mà \(\widehat {AHE} + \widehat {DHE} = 180^\circ \) (kề bù)

suy ra \(\widehat {AHE} = 180^\circ  - \widehat {DHE} = 180^\circ  - 120^\circ  = 60^\circ \).

Câu 3

A. \(108^\circ \).       
B. \(110^\circ \).     
C. \(90^\circ \).              
D. \(54^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[36\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].  
B. \[72\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].  
C. \[144\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\]. 
D. \[96\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP