khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/06/2026 11 Lưu

People realized they had misunderstood her when they labeled her as a villain. She was truly desperate to prove herself.

A. Only by she was truly desperate to prove herself did people realize they had misunderstood her when they labeled her as a villain.    
B. Not until people realized they had misunderstood her when they labeled her as a villain did she be truly desperate to prove herself.    
C. Not until she was truly desperate to prove herself did people realize they had misunderstood her when they labeled her as a villain.   
D. Had people realized they had misunderstood her when they labeled her as a villain, she would have been truly desperate to prove herself.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về câu đảo ngữ

Dịch: Mọi người nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện. Cô ấy thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân.

A. Chỉ bằng cách cô ấy thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân thì mọi người mới nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện. → Sai nghĩa và ngữ pháp. Cấu trúc đảo ngữ: Only by + N/V-ing + trợ động từ + S + V-inf + O: Chỉ bằng cách…thì…

B. Mãi cho đến khi mọi người nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện thì cô ấy mới thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + had + Vp2/V-ed + O + did + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…

C. Mãi cho đến khi cô ấy thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân thì mọi người mới nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện. → Đúng. Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + V + O + trợ động từ + S + V-inf + O: Mãi cho đến khi…thì…

D. Nếu mọi người nhận ra họ đã hiểu lầm khi gán cho cô ấy là kẻ phản diện, cô ấy sẽ thực sự tuyệt vọng muốn chứng minh bản thân. → Sai nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + Vp2/V-ed + O, S + would/could/should + have + Vp2/V-ed + O: Diễn tả một hành động/sự vật/sự việc không xảy ra trong quá khứ.

Chọn C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. obstacles.                

B. disadvantages.    
C. benefits.     
D. drawbacks. 

Lời giải

Kiến thức về từ vựng

A. obstacles (n): trở ngại 

B. disadvantages (n): bất lợi                   

C. benefits (n): lợi ích

D. drawbacks (n): bất lợi 

Chọn C

Dịch: Âm nhạc mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống của chúng ta, đặc biệt là khi chúng ta học một điều gì đó mới.

Câu 2

A. a robot.                                                
B. this approach.                         
C. the steering wheel.                              
D. artificial intelligence.

Lời giải

Kiến thức về đại từ quy chiếu 

Dịch: Từ “it” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?

A. một con rô-bốt.   B. cách tiếp cận này.                          C. vô lăng.           D. trí tuệ nhân tạo.

Thông tin: This approach is much more efficient and simpler than using a robot to drive, but it is also specially made for each particular car. (Cách tiếp cận này hiệu quả và đơn giản hơn nhiều so với việc sử dụng robot để lái xe, nhưng cũng được chế tạo đặc biệt cho từng loại xe cụ thể.)

Chọn B

Câu 3

A. Physical look.     
B. Social status.       
C. Health condition.    
D. Personality traits.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. That’s wonderful! I’m so happy for her. 
B. I don’t really know her that well.
C. Wow, I never expected that from her. 
D. Why would anyone get married?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. My laptop’s useless now. Get me another device or sorry but I’m out.    
B. I have a broken laptop and an urgent meeting. Can you reschedule it for me?.    
C. Laptop’s just broken down. I’m afraid I have no choice but to miss the meeting.    
D. My laptop’s not working. Can I use another device or join from somewhere else?.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. The dog is barking because it is happy.    
B. Loud barking indicates that a visitor is likely.    
C. The dog barks when it sees its owner.    
D. Someone is definitely at the door, given the dog’s behavior. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP