Câu hỏi:

10/04/2026 24 Lưu

PASSAGE 2

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the questions.

    The new system positions YouTube among the first major online platforms to embed large-scale identity-protection capabilities directly into its content moderation tools. The feature represents one of YouTube's strongest responses yet to the challenges of deepfake media and the growing accessibility of AI video generation.

    YouTube has begun the broad rollout of a new artificial intelligence detection system that identifies and manages AI-generated content replicating a creator's face or voice. The feature, now available to verified members of the YouTube Partner Program, allows creators to review and request the removal of deepfake videos that misuse their likeness for commercial or misleading purposes.

    The likeness-detection technology operates through a combination of facial and voice recognition algorithms trained to detect synthetic media across YouTube's massive upload base. Once activated, it continuously scans new videos against reference data provided by participating creators, similar to how Content ID searches for copyrighted material.

    The company stated that the system aims to prevent impersonations that could mislead audiences or falsely attribute endorsements. This issue has become more prevalent with the use of generative AI tools to fabricate photorealistic video and audio.

    Creators who choose to use the feature must first verify their identity through a process that involves consent to data processing, scanning a QR code, uploading a government-issued photo ID, and recording a short selfie video to train the matching model. YouTube's systems validate the selfie and ID data on Google's servers before enabling full access within YouTube Studio. The verification process typically takes a few days to complete.

    After onboarding, creators can view a dashboard listing videos that match their likeness. The display includes video titles, upload channels, view counts, and subscriber information, along with YouTube's confidence assessment of whether AI generated the content. When a match appears, creators can choose among three responses: file a privacy-based removal request under YouTube's policies, submit a copyright claim if their content or voice is used without permission, or archive the video for documentation.

    YouTube cautioned that early results may not distinguish between legitimate clips from a creator's channel and synthetic versions. The company said the detection algorithm is still refining its accuracy.

(Adapted from https://www.techspot.com/news/109976-youtube-launches-ai-detection-tool-spot-deepfakes-using.html)

What is the main idea of paragraph 3?

A. The similarities in mechanisms of Content ID and the likeness-detection technology    
B. The operational mechanism in which Youtube’s new system detects AI-generated content    
C. The importance of YouTube’s massive upload base and reference data provided by creators    
D. The upgrade of the Content ID system to become the likeness-detection technology

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

What is the main idea of paragraph 3? (Ý chính của đoạn 3 là gì?)                                                            

- Đoạn 3: The likeness-detection technology operates through a combination of facial and voice recognition algorithms trained to detect synthetic media across YouTube's massive upload base. Once activated, it continuously scans new videos against reference data provided by participating creators, similar to how Content ID searches for copyrighted material. (Công nghệ phát hiện hình ảnh mô phỏng hoạt động thông qua sự kết hợp của các thuật toán nhận dạng khuôn mặt và giọng nói, được huấn luyện để phát hiện các phương tiện truyền thông tổng hợp trên kho dữ liệu tải lên khổng lồ của YouTube. Sau khi được kích hoạt, hệ thống sẽ liên tục quét các video mới dựa trên dữ liệu tham chiếu do các nhà sáng tạo tham gia cung cấp, tương tự như cách Content ID tìm kiếm các tài liệu có bản quyền)

 

A. The similarities in mechanisms of Content ID and the likeness-detection technology (Sự giống nhau trong cơ chế hoạt động của Content ID và công nghệ phát hiện hình ảnh mô phỏng)

" Sai vì đây chỉ là một thông tin nhỏ trong đoạn.

B. The operational mechanism in which Youtube’s new system detects AI-generated content (Cơ chế vận hành mà hệ thống mới của YouTube dùng để phát hiện nội dung do AI tạo ra)

" Đúng vì đoạn văn nêu ra các thuật toán nhận diện và thông tin hoạt động của hệ thống khi được kích hoạt.

C. The importance of YouTube’s massive upload base and reference data provided by creators (Tầm quan trọng của kho dữ liệu tải lên khổng lồ trên YouTube và dữ liệu tham chiếu do các nhà sáng tạo cung cấp)

" Sai vì đoạn văn không đề cập đến tầm quan trọng của hai loại dữ liệu này.

D. The upgrade of the Content ID system to become the likeness-detection technology (Việc nâng cấp hệ thống Content ID để trở thành công nghệ phát hiện hình ảnh mô phỏng)

" Sai vì thông tin này không xuất hiện trong đoạn văn.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Which of the following is TRUE according to the information in the passage?

A. The new AI detection system is available to all YouTube users immediately.    
B. Youtube is the first online platform to respond to increasing deepfake popularity.    
C. The detection technology relies on both facial and voice recognition algorithms.    
D. Creators can directly remove AI-generated content matching their likeness.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

Which of the following is TRUE about the likeness-detection technology in the early period? (Điều nào sau đây là ĐÚNG theo thông tin trong đoạn văn?)

A. The new AI detection system is available to all YouTube users at present. (Hệ thống phát hiện AI mới hiện tại có sẵn cho tất cả người dùng YouTube)

" Đây là thông tin sai. Dựa trên thông tin The feature, now available to verified members of the YouTube Partner Program, allows creators to review and request the removal of deepfake videos that misuse their likeness for commercial or misleading purposes (Tính năng này hiện đã khả dụng cho các thành viên đã xác minh thuộc Chương trình Đối tác YouTube, cho phép nhà sáng tạo xem xét và yêu cầu gỡ bỏ các video deepfake lạm dụng hình ảnh cá nhân cho mục đích thương mại hoặc gây hiểu lầm), thì hiện tại chỉ có những thành viên đã xác minh thuộc Chương trình Đối tác YouTube có thể sử dụng, chứ không phải tất cả người dùng YouTube.

B. Youtube is the first online platform to respond to increasing deepfake popularity. (YouTube là nền tảng trực tuyến đầu tiên phản ứng với sự phổ biến ngày càng tăng của deepfake)

" Đây là thông tin sai. Dựa trên thông tin The new system positions YouTube among the first major online platforms to embed large-scale identity-protection capabilities directly into its content moderation tools (Hệ thống mới này đưa YouTube trở thành một trong những nền tảng trực tuyến lớn đầu tiên tích hợp khả năng bảo vệ danh tính quy mô lớn trực tiếp vào các công cụ kiểm duyệt nội dung của mình), thì YouTube là một trong những, chứ không phải nền tảng trực tuyến lớn đầu tiên phản ứng với sự phổ biến ngày càng tăng của deepfake.

C. The detection technology relies on both facial and voice recognition algorithms. (Công nghệ phát hiện này dựa trên cả thuật toán nhận dạng khuôn mặt và giọng nói)

" Đây là thông tin đúng, dựa trên thông tin The likeness-detection technology operates through a combination of facial and voice recognition algorithms trained to detect synthetic media across YouTube's massive upload base (Công nghệ phát hiện hình ảnh mô phỏng hoạt động thông qua sự kết hợp của các thuật toán nhận dạng khuôn mặt và giọng nói, được huấn luyện để phát hiện các phương tiện truyền thông tổng hợp trên kho dữ liệu tải lên khổng lồ của YouTube).

D. Creators can directly remove AI-generated content matching their likeness. (Các nhà sáng tạo có thể trực tiếp xóa bỏ nội dung do AI tạo ra khớp với hình ảnh của họ)

" Đây là thông tin sai. Dựa trên thông tin When a match appears, creators can choose among three responses: file a privacy-based removal request under YouTube's policies (Khi xuất hiện một kết quả khớp, nhà sáng tạo có thể chọn một trong ba phản hồi: gửi yêu cầu gỡ bỏ dựa trên quyền riêng tư theo chính sách của YouTube), nhà sáng tạo chỉ có thể gửi yêu cầu để YouTube gỡ bỏ, chứ không thể trực tiếp xóa nội dung mô phỏng họ.

Câu 3:

The word “fabricate” in paragraph 4 is closest in meaning to ______.    

A. dismantle                  
B. analyze                   
C. destroy                               
D. construct

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

The word “fabricate” in paragraph 4 is closest in meaning to ______. (Từ “fabricate” ở đoạn văn 4 gần nghĩa nhất với từ ______.)

A. dismantle (v): tháo dỡ 

B. analyze (v): phân tích  

C. destroy (v): phá hủy

D. construct (v): xây dựng, tạo nên

- Thông tin The company stated that the system aims to prevent impersonations that could mislead audiences or falsely attribute endorsements. This issue has become more prevalent with the use of generative AI tools to fabricate photorealistic video and audio (Công ty tuyên bố rằng hệ thống này nhằm mục đích ngăn chặn các hành vi mạo danh có thể đánh lừa khán giả hoặc gán ghép sai sự ủng hộ. Vấn đề này đã trở nên phổ biến hơn với việc sử dụng các công cụ AI để fabricate video và âm thanh có độ chân thực cao).

" fabricate = construct

Câu 4:

Which of the following can be inferred from the passage?

A. The new tool fails to proactively prevent AI-generated impersonations from exploiting creators for commercial gain. 
B. The effectiveness of the likeness-detection technology is independent of the selfie video provided.
C. Identity safeguarding features haven’t been integrated into content moderation tools of small online platforms. 
D. Fakes misleading audiences or falsely attributing endorsements are increasingly associated with the use of AI tools.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Which of the following can be inferred from the passage? (Điều nào sau đây có thể được suy luận từ đoạn văn?)

A. The new tool fails to proactively prevent AI-generated impersonations from exploiting creators for commercial gain. (Công cụ mới đã không thể chủ động ngăn chặn các hành vi mạo danh bằng AI nhằm trục lợi thương mại từ các nhà sáng tạo)

" Sai.

- Thông tin: the system aims to prevent impersonations that could mislead audiences or falsely attribute endorsements (hệ thống này nhằm mục đích ngăn chặn các hành vi mạo danh có thể đánh lừa khán giả hoặc gán ghép sai sự ủng hộ)

" Dựa trên the system aims to prevent impersonations, ta thấy rõ ràng hệ thống này là một biện pháp chủ động ngăn chặn mạo danh do AI. Ngoài ra, trong bài không có thông tin về mức độ thành công hay thất bại của hệ thống này.

B. The effectiveness of the likeness-detection technology is independent of the selfie video provided. (Hiệu quả của công nghệ phát hiện hình ảnh mô phỏng không phụ thuộc vào video selfie được cung cấp)

" Sai. Dựa trên thông tin Creators who choose to use the feature must first verify their identity through a process that involves consent to data processing, scanning a QR code, uploading a government-issued photo ID, and recording a short selfie video to train the matching model (Các nhà sáng tạo chọn sử dụng tính năng này trước tiên phải xác minh danh tính thông qua một quy trình bao gồm: đồng ý xử lý dữ liệu, quét mã QR, tải lên giấy tờ tùy thân có ảnh do chính phủ cấp và ghi lại một video selfie ngắn để huấn luyện mô hình đối soát), ta thấy việc ghi lại selfie video sẽ giúp huấn luyện mô hình đối soát.

" Như vậy, sự hiệu quả của công nghệ này có sự phụ thuộc vào video selfie nhà sáng tạo cung cấp.

C. Identity safeguarding features haven’t been integrated into content moderation tools of small online platforms. (Các tính năng bảo vệ danh tính vẫn chưa được tích hợp vào công cụ kiểm duyệt nội dung của các nền tảng trực tuyến nhỏ)

" Sai. Dựa trên thông tin The new system positions YouTube among the first major online platforms to embed large-scale identity-protection capabilities directly into its content moderation tools, ta chỉ biết YouTube là một trong những nền tảng xã hội lớn đầu tiên ứng phó với deepfake, chứ không thể suy luận về những nền tảng xã hội nhỏ khác.

D. Fakes misleading audiences or falsely attributing endorsements are increasingly associated with the use of AI tools. (Những nội dung giả mạo gây hiểu lầm cho khán giả hoặc gán ghép sai sự ủng hộ đang ngày càng liên quan mật thiết đến việc sử dụng các công cụ AI)

" Đúng. Dựa trên thông tin the system aims to prevent impersonations that could mislead audiences or falsely attribute endorsements. This issue has become more prevalent with the use of generative AI tools to fabricate photorealistic video and audio (hệ thống này nhằm mục đích ngăn chặn các hành vi mạo danh có thể đánh lừa khán giả hoặc gán ghép sai sự ủng hộ. Vấn đề này đã trở nên phổ biến hơn với việc sử dụng các công cụ AI tạo sinh để làm giả video và âm thanh có độ chân thực cao).

Câu 5:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 7?

A. YouTube warned that the initial outcomes of the detection system might confuse original content with synthetic content.
B. YouTube stated that the latest results can differentiate authentic videos from synthetic versions.         
C. YouTube warned that at first, creators may mistake their clips for AI-generated versions despite the aid of the detection system.     
D. YouTube confirmed that in the initial stage, real videos cannot be told apart from AI-generated content.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 7? (Câu nào sau đây diễn đạt lại tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 7?)

YouTube cautioned that early results may not distinguish between legitimate clips from a creator's channel and synthetic versions. (YouTube cảnh báo rằng các kết quả ban đầu có thể không phân biệt được giữa các clip hợp pháp từ kênh của nhà sáng tạo và các phiên bản tổng hợp)

A. YouTube warned that the initial outcomes of the detection system might confuse original content with synthetic content. (YouTube cảnh báo rằng những kết quả ban đầu của hệ thống phát hiện có thể nhầm lẫn nội dung gốc với nội dung tổng hợp)

" Đúng vì warned = cautioned, và thông tin của mệnh đề that của câu gốc và của phương án này khớp nội dung với nhau.

B. YouTube stated that the latest results can differentiate authentic videos from synthetic versions. (YouTube nói rõ rằng những kết quả mới nhất có thể phân biệt được các video xác thực với các phiên bản tổng hợp)

" Sai vì stated (nói rõ) có sắc thái khác với cautioned (cảnh báo). Ngoài ra, thông tin của mệnh đề “that” của câu gốc và của phương án này cũng không khớp về mặt nội dung.

      C. YouTube warned that at first, creators may mistake their clips for AI-generated versions despite the aid of the detection system. (YouTube cảnh báo rằng lúc đầu, các nhà sáng tạo có thể nhầm lẫn các đoạn clip của chính họ với các phiên bản do AI tạo ra bất kể có sự hỗ trợ của hệ thống phát hiện)

      " Sai vì nêu sai đối tượng nhầm lẫn nhầm lẫn giữa video gốc và video tạo bởi AI (trong câu gốc, hệ thống mới là đối tượng nhầm lẫn giữa các loại video này).

 D. YouTube confirmed that in the initial stage, real videos cannot be told apart from AI-generated content. (YouTube xác nhận rằng trong giai đoạn đầu, các video thực tế không thể được phân biệt khỏi các nội dung do AI tạo ra)

" Sai vì không khớp về sắc thái với câu gốc. Câu gốc dùng cautioned (cảnh báo), cho thấy khả năng xảy ra, còn phương án D dùng confirmed (xác nhận) lại khẳng định hẳn.

 

Dịch bài đọc:

Hệ thống mới này đưa YouTube trở thành một trong những nền tảng trực tuyến lớn đầu tiên tích hợp khả năng bảo vệ danh tính quy mô lớn trực tiếp vào các công cụ kiểm duyệt nội dung của mình. Tính năng này đại diện cho một trong những phản ứng mạnh mẽ nhất của YouTube từ trước đến nay đối với những thách thức từ phương tiện truyền thông deepfake và khả năng tiếp cận ngày càng tăng của công nghệ tạo video bằng AI.

YouTube đã bắt đầu triển khai rộng rãi hệ thống phát hiện trí tuệ nhân tạo mới, có thể nhận diện và quản lý các nội dung do AI tạo ra mô phỏng khuôn mặt hoặc giọng nói của nhà sáng tạo. Tính năng này hiện đã khả dụng cho các thành viên đã xác minh thuộc Chương trình Đối tác YouTube, cho phép nhà sáng tạo xem xét và yêu cầu gỡ bỏ các video deepfake lạm dụng hình ảnh cá nhân cho mục đích thương mại hoặc gây hiểu lầm.

Công nghệ phát hiện hình ảnh mô phỏng hoạt động thông qua sự kết hợp của các thuật toán nhận dạng khuôn mặt và giọng nói, được huấn luyện để phát hiện các phương tiện truyền thông tổng hợp trên kho dữ liệu tải lên khổng lồ của YouTube. Sau khi được kích hoạt, hệ thống sẽ liên tục quét các video mới dựa trên dữ liệu tham chiếu do các nhà sáng tạo tham gia cung cấp, tương tự như cách Content ID tìm kiếm các tài liệu có bản quyền.

Công ty tuyên bố rằng hệ thống này nhằm mục đích ngăn chặn các hành vi mạo danh có thể đánh lừa khán giả hoặc gán ghép sai sự ủng hộ. Vấn đề này đã trở nên phổ biến hơn với việc sử dụng các công cụ AI tạo sinh để làm giả video và âm thanh có độ chân thực cao.

Các nhà sáng tạo chọn sử dụng tính năng này trước tiên phải xác minh danh tính thông qua một quy trình bao gồm: đồng ý xử lý dữ liệu, quét mã QR, tải lên giấy tờ tùy thân có ảnh do chính phủ cấp và ghi lại một video selfie ngắn để huấn luyện mô hình đối soát. Hệ thống của YouTube sẽ xác thực dữ liệu selfie và giấy tờ tùy thân trên máy chủ của Google trước khi cấp quyền truy cập đầy đủ trong YouTube Studio. Quy trình xác minh này thường mất vài ngày để hoàn tất.

Sau khi hoàn tất đăng ký, các nhà sáng tạo có thể xem một bảng điều khiển liệt kê các video khớp với hình ảnh cá nhân của họ. Hiển thị bao gồm tiêu đề video, kênh đăng tải, lượt xem và thông tin người đăng ký, cùng với đánh giá mức độ tin cậy của YouTube về việc liệu AI có tạo ra nội dung đó hay không. Khi xuất hiện một kết quả khớp, nhà sáng tạo có thể chọn một trong ba phản hồi: gửi yêu cầu gỡ bỏ dựa trên quyền riêng tư theo chính sách của YouTube, gửi khiếu nại bản quyền nếu nội dung hoặc giọng nói của họ bị sử dụng trái phép, hoặc lưu trữ video để làm bằng chứng.

YouTube cảnh báo rằng các kết quả ban đầu có thể chưa phân biệt được giữa các clip chính thống từ kênh của nhà sáng tạo và các phiên bản tổng hợp. Công ty cho biết thuật toán phát hiện vẫn đang trong quá trình tinh chỉnh để nâng cao độ chính xác.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. recruit              

B. collect                
C. assemble                       
D. gather

Lời giải

Đáp án đúng là: D

A. recruit (v): tuyển dụng

B. collect (v): thu thập, sưu tầm (vật, thông tin)

C. assemble (v): triệu tập (có quy củ, người đứng đầu)

D. gather (v): tập hợp (thoải mái, không cần hàng lối)

" Chọn D. A và B sai vì không thích hợp về nghĩa, C sai vì ngữ cảnh chưa thích hợp.

On May 31, gather your friends, family, and coworkers for a day of meaningful action. (Vào ngày 31 tháng 5, hãy tập hợp bạn bè, gia đình và đồng nghiệp của các bạn để tham gia một ngày của những hành động ý nghĩa)

Câu 2

A. campaign         

B. endeavor            
C. initiative                       
D. movement

Lời giải

Đáp án đúng là: C

A. campaign (n): chiến dịch (mang tích chất vận động, quảng bá)

B. endeavor (n): sự nỗ lực (nhấn mạnh vào quá trình làm việc vất vả)

C. initiative (n): sáng kiến (để đạt được mục tiêu gì hoặc giải quyết vấn đề gì)

D. movement (n): phong trào (số lượng người tham gia lớn để thay đổi xã hội)

- Câu trước đó nói về chương trình quân y hai nước phối hợp tổ chức khám chữa bệnh miễn phí. Câu 12 bắt đầu bằng “This (12) ______ holds significant political...”.

" Thông tin cần điền là một từ để thay thế cho “chương trình phối hợp khám chữa bệnh của hai nước” đã nêu ở trên.

" Chọn C. Phương án A và D sai vì không thích hợp về ngữ cảnh, phương án B sai vì bài không nhấn mạnh vào sự khó khăn của người dân ở khu vực biên giới hay tình hữu nghị không tốt của hai quốc gia, mà bài nhấn mạnh vào giá trị của chương trình hữu nghị này mang lại.

Dịch:

This initiative holds significant political, social and (13) ______ meaning, expressing gratitude for the support and assistance that local residents and authorities have provided for the armed forces of the two countries. (Sáng kiến này mang ý nghĩa chính trị, xã hội và ______ sâu sắc, thể hiện sự tri ân đối với sự ủng hộ và giúp đỡ mà chính quyền cùng nhân dân địa phương đã dành cho lực lượng vũ trang hai nước)

Câu 4

A. Poachers kill animals in sophisticated ways, heavily affecting wildlife conservation.     
B. Wildlife conservation efforts face various challenges and limitations.    
C. Conservation efforts are not effective enough, urging more long-term measures.     
D. Organizations managed to protect endangered species and perform captive breeding.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. flexible                         

B. variable                   
C. adaptable                           
D. versatile

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP