Câu hỏi:

11/04/2026 48 Lưu

Cho điểm \[A\] cách đường thẳng \[xy\] một khoảng 12 cm. Gọi hai giao điểm của \[\left( {A;\,\,13\,\,{\rm{cm}}} \right)\] với \[xy\]\[B,\,\,C.\] Tính độ dài đoạn thẳng \[BC\]. (Đơn vị: cm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

10

Đáp án: 10

Cho điểm \[A\] cách đường thẳng \[xy\] một khoảng 12 cm. Gọi hai giao điểm của \[\left( {A;\,\,13\,\,{\rm{cm}}} \right)\] với \[xy\] là \[B,\,\,C.\] Tính độ dài đoạn thẳng \[BC\]. (Đơn vị: cm). (ảnh 1)

Kẻ \[AH \bot xy\] tại \[H\].

Suy ra \[H\] là trung điểm của \[BC\] do \[\Delta ABC\] cân.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[\Delta ABH\] có: \[B{H^2} + H{A^2} = A{B^2}\]

Suy ra \[BH = \sqrt {A{B^2} - H{A^2}} = \sqrt {{{13}^2} - {{12}^2}} = 5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do đó, \[BC = 2BH = 10\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 25

Đáp án: 10 (ảnh 1)

Gọi \[I\] là giao điểm của \[AB\]\[OC\].

Suy ra \[AB \bot OI\].

\[OA = OB\] nên tam giác \[OAB\] cân tại \[O.\]

Từ đây, suy ra \[I\] là trung điểm của \[AB\].

Do đó, \[AI = IB = \frac{{AB}}{2} = 12\,\,{\rm{cm}}\].

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông \[AOI\], được: \[OI = \sqrt {O{A^2} - A{I^2}} = \sqrt {{{15}^2} - {{12}^2}} = 9\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Xét \[\Delta AOC\]\[\Delta IOA\] có:

\[\widehat {AOC} = \widehat {IOA}\];

\[\widehat {OAC} = \widehat {OIA} = 90^\circ \]

Suy ra ΔAOCΔIOA (g.g)

Suy ra \[\frac{{OA}}{{OI}} = \frac{{OC}}{{OA}}\] , do đó \[OC = \frac{{O{A^2}}}{{OI}} = \frac{{{{15}^2}}}{9} = 25\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\,\]

Câu 2

a) Bốn điểm \[A,\,M,\,C,\,K\] cùng thuộc một đường tròn.           
Đúng
Sai
b) \[BK\] là tia phân giác của \[\widehat {MBN}\].            
Đúng
Sai
c) \[\Delta KMC\] cân tại \[C\].           
Đúng
Sai
d) \[KM\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\].
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

\[\Delta KAC\] vuông tại \[K\] nên \[K,\,A,\,C\] thuộc đường tròn đường kính \[AC.\]

\[\Delta MAC\] vuông tại \[M\] nên \[M,\,A,\,C\] thuộc đường tròn đường kính \[AC.\]

Suy ra \[A,\,M,\,C,\,K\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AC\].

b) Đúng.

Vì dây \[MN\] vuông góc với \[AB\] tại \[H\] nên \[\Delta MNB\] cân tại \[B\].

Do đó, \[BH\] vừa là đường cao, đường phân giác của \[\widehat {MBN}\]

Hay \[BK\] là tia phân giác của \[\widehat {MBN}\].

c) Sai.

\[\Delta BCD\]\[BK \bot CD;\,\,CN \bot BN\], do đó \[H\] là trực tâm của \[\Delta BCD\].

Do đó, ba điểm \[D,\,A,\,M\] thẳng hàng.

Ta có \[\Delta DMC\] vuông tại \[M\], có \[MK\] là trung tuyến nên \[\Delta KMC\] cân tại \[K\].

d) Đúng.

\[\Delta KMC\] cân tại \[K\] nên \[\widehat {KCM} = \widehat {KMC}\].

Lại có: \[\widehat {KBC} = \widehat {OMB}\] nên \[\widehat {KMC} + \widehat {OMB} = \widehat {KCB} + \widehat {KBC} = 90^\circ \] suy ra \[\widehat {KMO} = 90^\circ \].

\[OM\] là bán kính nên \[KM\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].

Câu 3

a) \[\Delta OAC = \Delta ABO\].           
Đúng
Sai
b) \[AC\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].            
Đúng
Sai
c) \[\Delta OED = \Delta OCD\].           
Đúng
Sai
d) \[DE\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \[A,\,D,\,H,\,E\] cùng thuộc một đường tròn.            
Đúng
Sai
b) \[\widehat {ODA} = \widehat {BDM}\].            
Đúng
Sai
c) \[MD\] là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \[AH.\]            
Đúng
Sai
d) \[ME\] là tiếp tuyến của đường tròn bán kính \[AH.\]
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP