Cho điểm \[A\] cách đường thẳng \[xy\] một khoảng 12 cm. Gọi hai giao điểm của \[\left( {A;\,\,13\,\,{\rm{cm}}} \right)\] với \[xy\] là \[B,\,\,C.\] Tính độ dài đoạn thẳng \[BC\]. (Đơn vị: cm).
Cho điểm \[A\] cách đường thẳng \[xy\] một khoảng 12 cm. Gọi hai giao điểm của \[\left( {A;\,\,13\,\,{\rm{cm}}} \right)\] với \[xy\] là \[B,\,\,C.\] Tính độ dài đoạn thẳng \[BC\]. (Đơn vị: cm).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 10
![Cho điểm \[A\] cách đường thẳng \[xy\] một khoảng 12 cm. Gọi hai giao điểm của \[\left( {A;\,\,13\,\,{\rm{cm}}} \right)\] với \[xy\] là \[B,\,\,C.\] Tính độ dài đoạn thẳng \[BC\]. (Đơn vị: cm). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/2-1775900392.png)
Kẻ \[AH \bot xy\] tại \[H\].
Suy ra \[H\] là trung điểm của \[BC\] do \[\Delta ABC\] cân.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[\Delta ABH\] có: \[B{H^2} + H{A^2} = A{B^2}\]
Suy ra \[BH = \sqrt {A{B^2} - H{A^2}} = \sqrt {{{13}^2} - {{12}^2}} = 5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Do đó, \[BC = 2BH = 10\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Đúng.
Vì \[\Delta KAC\] vuông tại \[K\] nên \[K,\,A,\,C\] thuộc đường tròn đường kính \[AC.\]
Vì \[\Delta MAC\] vuông tại \[M\] nên \[M,\,A,\,C\] thuộc đường tròn đường kính \[AC.\]
Suy ra \[A,\,M,\,C,\,K\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AC\].
b) Đúng.
Vì dây \[MN\] vuông góc với \[AB\] tại \[H\] nên \[\Delta MNB\] cân tại \[B\].
Do đó, \[BH\] vừa là đường cao, đường phân giác của \[\widehat {MBN}\]
Hay \[BK\] là tia phân giác của \[\widehat {MBN}\].
c) Sai.
\[\Delta BCD\] có \[BK \bot CD;\,\,CN \bot BN\], do đó \[H\] là trực tâm của \[\Delta BCD\].
Do đó, ba điểm \[D,\,A,\,M\] thẳng hàng.
Ta có \[\Delta DMC\] vuông tại \[M\], có \[MK\] là trung tuyến nên \[\Delta KMC\] cân tại \[K\].
d) Đúng.
Vì \[\Delta KMC\] cân tại \[K\] nên \[\widehat {KCM} = \widehat {KMC}\].
Lại có: \[\widehat {KBC} = \widehat {OMB}\] nên \[\widehat {KMC} + \widehat {OMB} = \widehat {KCB} + \widehat {KBC} = 90^\circ \] suy ra \[\widehat {KMO} = 90^\circ \].
Mà \[OM\] là bán kính nên \[KM\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 16
![Cho điểm \[M\] cách đường thẳng \[xy\] một đoạn bằng 6 cm, vẽ đường tròn \[\left( {M;\,\,10\,\,{\rm{cm}}} \right)\]. Gọi hai giao điểm là \[P\] và \[Q\] là giao của \[xy\] với đường tròn. Tính độ dài \[PQ\]. (Đơn vị: cm). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/3-1775900420.png)
Kẻ \[MH \bot xy\] tại \[H\], do đó \[MH = 6\,\,{\rm{cm}}\].
Có \[\Delta MPQ\] cân tại \[M\] (do \[MQ = MP = R\]).
Do đó, \[H\] là trung điểm \[PQ\].
Suy ra \[HQ = HP = \frac{1}{2}PQ\].
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[MHQ\], được \[QH = \sqrt {M{Q^2} - M{H^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = 8\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Do đó, \[PQ = 2QH = 16\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.