Câu hỏi:

16/04/2026 6 Lưu

Trong thí nghiệm quan sát chuyển động Brown của các hạt khói trong không khí, nguyên nhân chính nào làm cho các hạt khói chuyển động hỗn loạn và không ngừng?

A.

Do các hạt khói tự phát ra năng lượng và chuyển động theo các hướng ngẫu nhiên.

B.

Do kích thước của hạt khói quá nhỏ nên chúng dễ dàng bị đẩy đi bởi ánh sáng từ đèn chiếu.

C.

Do các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, va chạm vào các hạt khói từ nhiều phía.

D.

Do tác động của trọng lực và các dòng đối lưu không khí trong ống thủy tinh làm hạt khói bay lơ lửng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chuyển động Brown của hạt khói là do các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng và va chạm vào hạt khói từ nhiều phía.

Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

Đúng
Sai

b. Giá trị \(B = 0,019{\rm{ T}}\).

Đúng
Sai

c. Suất điện động cực đại do máy phát điện tạo ra là \(220\sqrt 2 {\rm{ V}}\).

Đúng
Sai

d. Dùng máy phát điện này để cung cấp điện cho một quạt điện công nghiệp hoạt động bình thường. Biết cường độ dòng điện chạy qua động cơ quạt có giá trị hiệu dụng là 1,8 A; điện trở dây cuốn của động cơ là \(5\;\Omega \) và công suất cơ học của quạt là 140 W. Hiệu suất của động cơ quạt điện xấp xỉ là 86,9%.

Đúng
Sai

Lời giải

a)

Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Mệnh đề đúng.

b)

Suất điện động hiệu dụng: \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{NBS\omega }}{{\sqrt 2 }}\).

Dữ kiện:

• \(N = 2500\),

• \(S = 180\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2} = 0,018\;{{\rm{m}}^2}\),

• tốc độ quay \(n = 2400\) vòng/phút \( = 40\) vòng/s,

• \(\omega = 2\pi n = 80\pi \;{\rm{rad/s}}\),

• \(E = 220\;{\rm{V}}\).

Suy ra: \(B = \frac{{220\sqrt 2 }}{{2500 \cdot 0,018 \cdot 80\pi }} \approx 0,0275\;{\rm{T}}\).

Không phải \(0,019\;{\rm{T}}\).

Mệnh đề sai.

c)

Vì \(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }}\) nên \({E_0} = E\sqrt 2 = 220\sqrt 2 \;{\rm{V}}\).

Mệnh đề đúng.

d)

Công suất hao phí trên dây quấn: \({P_{{\rm{hp}}}} = {I^2}r = 1,{8^2} \cdot 5 = 16,2\;{\rm{W}}\).

Công suất điện vào động cơ: \({P_{{\rm{v\`a o}}}} = {P_{{\rm{co}}}} + {P_{{\rm{hp}}}} = 140 + 16,2 = 156,2\;{\rm{W}}\).

Hiệu suất: \(\eta = \frac{{{P_{{\rm{co}}}}}}{{{P_{{\rm{v\`a o}}}}}} = \frac{{140}}{{156,2}} \approx 0,896 = 89,6\% \).

Không phải 86,9%

Kết luận: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Sai.

Câu 2

a. Nhiệt độ tuyệt đối của khí He trong bình lúc đầu là 400 K.

Đúng
Sai

b. Động năng chuyển động nhiệt tịnh tiến trung bình của các phân tử khí He lúc đầu có giá trị xấp xỉ bằng \(8,{28.10^{ - 21}}\) J.

Đúng
Sai

c. Hằng số Boltzmann có giá trị xấp xỉ bằng \(1,{38.10^{ - 23}}\;{\rm{K/J}}\).

Đúng
Sai

d. Người ta mở van để xả khí He trong bình ra, ở thời điểm áp suất khí trong bình giảm đi một nửa thì nhiệt độ khí trong bình là t' = 27°C, khối lượng tổng cộng của bình và khí lúc này là \(M' = 4{\rm{ kg}}\). Tính từ lúc bắt đầu mở van xả khí đến thời điểm nhiệt độ khí trong bình là t' = 27°C thì vỏ bình đã tỏa ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng là \(1,{7.10^5}\) J.

Đúng
Sai

Lời giải

a)

Nhiệt độ ban đầu là 127°C.

Suy ra nhiệt độ tuyệt đối: \(T = 127 + 273 = 400\;{\rm{K}}\).

Mệnh đề đúng.

b)

Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lí tưởng là: \(\bar W = \frac{3}{2}kT\).

Thay số: \(\bar W = \frac{3}{2} \cdot 1,38 \cdot {10^{ - 23}} \cdot 400 = 8,28 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}\).

Mệnh đề đúng.

c)

Giá trị đúng của hằng số Boltzmann là \(k = 1,38 \cdot {10^{ - 23}}\;{\rm{J/K}}\), không phải \({\rm{K/J}}\).

Mệnh đề sai.

d)

Gọi khối lượng vỏ bình là \({m_v}\), khối lượng khí ban đầu là \({m_1}\), khối lượng khí sau khi xả là \({m_2}\).

Ta có:

• \({m_v} + {m_1} = 5\),

• \({m_v} + {m_2} = 4\).

Suy ra: \({m_1} - {m_2} = 1\).

Vì thể tích bình không đổi nên với khí lí tưởng: \(p\)~\(mT\).

Do áp suất giảm một nửa: \(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{1}{2} = \frac{{{m_2}{T_2}}}{{{m_1}{T_1}}}\).

Thay \({T_1} = 400\;{\rm{K}}\), \({T_2} = 300\;{\rm{K}}\), được: \(\frac{1}{2} = \frac{{{m_2} \cdot 300}}{{{m_1} \cdot 400}}\).

Suy ra: \(\frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} = \frac{2}{3}\).

Kết hợp với \({m_1} - {m_2} = 1\) thì suy ra \({m_1} = 3\;{\rm{kg}}\), \({m_2} = 2\;{\rm{kg}}\), nên \({m_v} = 2\;{\rm{kg}}\).

Nhiệt lượng vỏ bình tỏa ra khi nhiệt độ giảm từ \(400\;{\rm{K}}\) xuống \(300\;{\rm{K}}\) là: \(Q = {m_v}C\Delta T = 2 \cdot 850 \cdot (400 - 300) = 1,7 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}\).

Mệnh đề đúng.

Kết luận: a Đúng, b Đúng, c Sai, d Đúng.

Câu 3

a. Khi bỏ qua trọng lượng của dây treo thì độ cứng của mỗi lò xo là \(k = 20{\rm{ N/m}}\).

Đúng
Sai

b. Từ trường đều là từ trường có vectơ cảm ứng từ tại mọi điểm như nhau.

Đúng
Sai

c. Khi đóng khóa K, lực từ tác dụng lên đoạn dây MN hướng thẳng đứng lên trên.

Đúng
Sai

d. Giả sử tổng điện trở của mạch là \(R = 12\;\Omega \), để mỗi lò xo bị nén thêm một đoạn 0,05 cm so với trạng thái cân bằng ban đầu (khi chưa có dòng điện và từ trường), ta cần một từ trường \(\vec B\) hướng vào trong mặt phẳng hình vẽ với độ lớn bằng 0,4 T.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. positron mang điện tích âm.

B. electron mang điện tích âm.

C. electron mang điện tích dương.

D. proton mang điện tích dương.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 13 hạt electron.

B. 13 hạt neutron.

C. 14 hạt proton.

D. 27 hạt nucleon.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP