Dùng thông tin sau cho câu 27 và câu 28: Một gia đình sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời loại ống chân không để cung cấp nước sinh hoạt. Diện tích bề mặt thu bức xạ ánh sáng mặt trời của máy là \(6\;{{\rm{m}}^2}\). Năng lượng bức xạ mặt trời chiếu vào bề mặt thu có công suất trên mỗi mét vuông là \[1000\] W. Biết hiệu suất chuyển hóa năng lượng mặt trời thành nhiệt năng làm nóng nước của hệ thống là \(70\% \). Cho nhiệt dung riêng của nước là \(c = 4200\;{\rm{J/}}({\rm{kg}}.{\rm{K}})\) và sự hao phí nhiệt ra môi trường qua hệ thống ống dẫn là không đáng kể.
Dùng thông tin sau cho câu 27 và câu 28: Một gia đình sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời loại ống chân không để cung cấp nước sinh hoạt. Diện tích bề mặt thu bức xạ ánh sáng mặt trời của máy là \(6\;{{\rm{m}}^2}\). Năng lượng bức xạ mặt trời chiếu vào bề mặt thu có công suất trên mỗi mét vuông là \[1000\] W. Biết hiệu suất chuyển hóa năng lượng mặt trời thành nhiệt năng làm nóng nước của hệ thống là \(70\% \). Cho nhiệt dung riêng của nước là \(c = 4200\;{\rm{J/}}({\rm{kg}}.{\rm{K}})\) và sự hao phí nhiệt ra môi trường qua hệ thống ống dẫn là không đáng kể.
Công suất nhiệt có ích mà máy nước nóng cung cấp để đun nóng nước là bao nhiêu Watt (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Diện tích thu bức xạ:
\(S = 6\;{{\rm{m}}^2}.\)Công suất bức xạ mặt trời trên mỗi mét vuông:
\(I = 1000\;{\rm{W/}}{{\rm{m}}^2}.\)Hiệu suất:
\(H = 70\% = 0,7.\)Công suất nhiệt có ích của máy:
\(P = HSI = 0,7 \cdot 6 \cdot 1000 = 4200\;{\rm{W}}.\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Nguồn nước lạnh cấp vào máy có nhiệt độ là . Để nước nóng đi ra khỏi máy liên tục đạt nhiệt độ thì lưu lượng nước chảy qua máy phải bằng bao nhiêu kg/phút (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án:
Nhiệt độ nước vào:
Nhiệt độ nước ra:
Độ tăng nhiệt độ:
Công suất nhiệt có ích: \(P = 4200\;{\rm{W}}.\)
Ta có: \(P = \dot m{\mkern 1mu} c{\mkern 1mu} \Delta t\)với \(\dot m\) là lưu lượng khối lượng tính theo \({\rm{kg/s}}\).
Suy ra
\(\dot m = \frac{P}{{c\Delta t}} = \frac{{4200}}{{4200 \cdot 30}} = \frac{1}{{30}}\;{\rm{kg/s}}.\)Đổi ra \({\rm{kg/phút}}\):
\(\dot m = \frac{1}{{30}} \cdot 60 = 2\;{\rm{kg/phút}}.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lực từ tác dụng lên khối kim loại lỏng có độ lớn:
\(F = BIl\)trong đó \(l\) là chiều dài đoạn dòng điện nằm trong từ trường, ở đây
\(l = b = 5,0\;{\rm{cm}} = 0,05\;{\rm{m}}.\)Suy ra
\(F = 0,5 \cdot 200 \cdot 0,05 = 5\;{\rm{N}}.\)Lưu lượng thể tích:
\(Q = 1,7\;{\rm{lít/s}} = 1,7 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}/{\rm{s}}.\)Tiết diện ống:
\(S = ab = 0,02 \cdot 0,05 = {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^2}.\)Vận tốc dòng chảy:
\(v = \frac{Q}{S} = \frac{{1,7 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{{{10}^{ - 3}}}} = 1,7\;{\rm{m/s}}.\)Công suất cơ học cực đại:
\(P = Fv = 5 \cdot 1,7 = 8,5\;{\rm{W}}.\)
Câu 2
a. Khi nhiệt độ nước trong bình đạt giá trị lớn nhất \({t_{\max }}\), công suất tỏa nhiệt của dây điện trở bằng với công suất truyền nhiệt từ nước trong bình ra môi trường.
b. Trong thí nghiệm với bình \({B_2}\), độ chênh lệch nhiệt độ giữa mặt trong và mặt ngoài của thành bình (khi nước đạt \({t_{\max }}\)) là .
c. Từ bảng số liệu thu được, có thể kết luận rằng giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh đưa ra là đúng.
d. Nếu tiến hành thí nghiệm tương tự với một bình \({B_5}\) có cùng chất liệu, cùng kích thước nhưng độ dày thành bình là \(5,0\) mm trong một căn phòng khác có nhiệt độ môi trường là , thì nhiệt độ lớn nhất của nước trong bình dự kiến sẽ đạt được xấp xỉ (kết quả sai lệch không quá được xem là đúng).
Lời giải
Gọi \(P\) là công suất tỏa nhiệt của dây điện trở, \({P_{{\rm{mat}}}}\) là công suất truyền nhiệt ra môi trường.
Khi nước đạt nhiệt độ lớn nhất \({t_{\max }}\), nhiệt độ nước không tăng thêm nữa nên hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt động, do đó \(P = {P_{{\rm{mat}}}}.\)
Vì với cùng chất liệu, cùng kích thước, giả thuyết bài cho:
\({P_{{\rm{m?t}}}} \propto \frac{{\Delta t}}{d}.\)Tại \(t = {t_{\max }}\), do \(P\) không đổi nên
\(\frac{{{t_{\max }} - {t_0}}}{d} = const.\)Ta kiểm tra bảng số liệu với :
\(\frac{{34,8 - 20}}{2} = 7,4,\qquad \frac{{50,4 - 20}}{4} = 7,6,\)\(\frac{{65,2 - 20}}{6} \approx 7,53,\qquad \frac{{79,6 - 20}}{8} = 7,45.\)
Các giá trị xấp xỉ bằng nhau, nên giả thuyết là phù hợp.
a) Đúng.
b) Sai, vì là nhiệt độ lớn nhất của nước, không phải độ chênh nhiệt độ giữa mặt trong và mặt ngoài thành bình.
c) Đúng.
d) Với bình \({B_5}\): \(d = 5,0\;{\rm{mm}}\), .
Từ kết quả trên, lấy gần đúng
\(\frac{{{t_{\max }} - {t_0}}}{d} \approx 7,5.\)Suy ra
\({t_{\max }} - 25 \approx 7,5 \cdot 5 = 37,5\)nên
Do đó giá trị là không đúng.
d) Sai.
Câu 3
a. Trong tiến trình thí nghiệm này, nhiệt độ của nước là biến độc lập và áp suất của khối khí là biến phụ thuộc.
b. Từ đồ thị thực nghiệm biểu diễn sự phụ thuộc của \(p\) theo \(t\) nhóm học sinh có thể rút ra kết luận: áp suất của lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ bách phân (Celsius) của nó.
c. Trong thực tế, do phần ống nhựa nằm ngoài chậu nước luôn giữ ở nhiệt độ phòng (không được đun nóng), sai số hệ thống này sẽ làm cho giá trị áp suất đo được ở các nhiệt độ cao luôn lớn hơn so với giá trị lí thuyết (nếu coi toàn bộ lượng khí đều được đun nóng).
d. Giả sử ban đầu hệ ở , áp suất đo được là \(1,00 \times {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Khi đun nước đến (coi toàn bộ lượng khí được đun nóng đều và bỏ qua thể tích ống nhựa), cảm biến chỉ đo được áp suất là .\(1,15 \times {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Bỏ qua sự rò rỉ khí, nhóm học sinh suy luận nguyên nhân sai lệch này là do bình thủy tinh đã giãn nở nhiệt. Dựa vào số liệu thực nghiệm này, thể tích của bình thủy tinh ở đã tăng xấp xỉ \(4,35\% \) so với ban đầu. Dựa vào số liệu thực nghiệm, thể tích của bình thủy tinh ở đã tăng xấp xỉ 4,35% so với ban đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Số mol không khí có trong lốp xe xấp xỉ \(2,56\) mol.
b. Khi xe chạy trên đường dài, nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên làm cho động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí tăng, dẫn đến áp suất khí trong lốp tăng.
c. Nếu nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên đến thì áp suất khí trong lốp đạt \(2,5\) atm.
d. Để giữ cho áp suất trong lốp ở vẫn bằng \(2,1\) atm như ban đầu, người lái xe cần xả bớt một lượng khí chiếm khoảng \(9,1\% \) lượng khí ban đầu trong lốp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn dây dưới mặt kính sinh ra một từ trường biến thiên theo thời gian ở khu vực phía trên mặt bếp.
Nhiệt lượng làm chín thức ăn được truyền trực tiếp từ cuộn dây, xuyên qua mặt kính và đi vào đáy nồi.
Từ trường biến thiên xuyên qua đáy nồi sinh ra các dòng điện cảm ứng (dòng điện Fu-cô) khép kín trong khối kim loại ở đáy nồi, làm đáy nồi tự nóng lên.
Bếp từ có thể đun nóng hiệu quả mọi loại nồi có đáy phẳng (như nồi thủy tinh, nồi đất sét) do từ thông luôn có thể xuyên qua các mặt phẳng này.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


