Sử dụng các thông tin sau cho câu 23 và câu 24:
Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ \(0{\,^0}C\). Khối lượng hỗn hợp là M. Người ta tiến hành thực hiện đo nhiệt độ \(t{\,^0}C\) của hỗn hợp. Đồ tị phụ thuộc nhiệt độ vào thời gian \(t\) được biểu diễn như hình. Biết nhiệt dung riêng của nước \({c_1} = 4200\,J/kg \cdot K\); nhiệt nóng chảy của nước đá (bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường)
Sử dụng các thông tin sau cho câu 23 và câu 24:
Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ \(0{\,^0}C\). Khối lượng hỗn hợp là M. Người ta tiến hành thực hiện đo nhiệt độ \(t{\,^0}C\) của hỗn hợp. Đồ tị phụ thuộc nhiệt độ vào thời gian \(t\) được biểu diễn như hình. Biết nhiệt dung riêng của nước \({c_1} = 4200\,J/kg \cdot K\); nhiệt nóng chảy của nước đá (bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường)
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nogns chảy hoàn toàn lượng nước đá có trong hỗn hợp ban đầu ở \(0{\,^0}C\) là bao nhiêu \(kJ\) (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 11 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Trả lời: 200
- Quan sát đồ thị nhiệt độ - nhiệt lượng, ta thấy trong khoảng nhiệt lượng được cung cấp là \(200\,kJ\) thì nhiệt độ nước đá không tăng, nhiệt lượng cung cấp khi đó dùng trong quá trình chuyển pha, nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn lượng nước đá có trong hỗn hợp ban đầu ở \(0{\,^0}C\) là \(200\,kJ\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Khối lượng nước ban đầu ở trong hỗn hợp là bao nhiêu kg (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm) ?
Đáp án:
Trả lời: 5,36
- Khối lượng nước sau khi đá tan hết là: \({m_n} = \frac{{\left( {225 - 200} \right) \cdot {{10}^3}}}{{4200 \cdot 1}} = \frac{{125}}{{21}}\left( {kg} \right)\)
- Khối lượng nước đá ban đầu là \[{m_d} = \frac{{200 \cdot {{10}^3}}}{{3,4 \cdot {{10}^5}}} = \frac{{10}}{7}\left( {kg} \right)\]
- Khối lượng nước đá ở ban đầu trong hỗn hợp là: \(\frac{{125}}{{21}} - \frac{{10}}{{16}} \approx 5,36\left( {kg} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Công suất của lò phản ứng tạo ra là 4300 MW.
b. Năng lượng tỏa ra của một phản ứng phân hạch \(^{{\rm{235}}}{\rm{U}}\) khoảng 15,4 MeV.
c. Số nguyên tử uranium phân hạch trong 1s là \(1,{1.10^{20}}.\)
d. Tua bin được làm mát bằng cách tuần hoàn nước qua nó với tốc độ 48 m3/s. Cho nhiệt dung riêng của nước là \(42{\rm{00 J/kg}}{\rm{.K}}{\rm{.}}\) Độ tăng nhiệt độ của nước làm mát khoảng 8 \({}^0C.\)
Lời giải
a) Khi lò phản ứng tạo ra 1000J thì có 323 J năng lượng điện được tạo ra. Do đó công suất điện chiếm 32,3% công suất của lò phản ứng. Do công suất điện là 1066 MW nên công suất của lò phản ứng là 3300 MW.
Chọn SAI.
b) Năng lượng toả ra của 1 phân hạch là
\(E = \left( {{m_U} + {m_n} - {m_{Ba}} - {m_{Kr}} - 3.{m_n}} \right).{c^2} = 0,1846amu.{c^2} = 0,1846.931,5 = 171,9549MeV.\)
Chọn SAI.
c) Theo câu a, công suất của lò phản ứng là 3300 MW. Năng lượng mà lò phản ứng tạo ra trong 1 s là 3300 MJ. Mỗi phân hạch tạo ra năng lượng 171,9549MeV=2,7513.10-11J. Từ đó suy ra số nguyên tử uranium bị phân hạch trong 1 s là
\(N = \frac{{{{3300.10}^6}}}{{2,{{75123.10}^{ - 11}}}} = 1,{199.10^{20}} \approx 1,{2.10^{20}}.\)
Chọn SAI.
d) Để làm mát, năng lượng tua-bin toả ra chiếm 49% năng lượng của lò phản ứng (theo sơ đồ). Do đó, trong mỗi giây, năng lượng nhiệt toả ra là Q = 3300 MJ.0,49 = 1617 MJ. Năng lượng này được nước hấp thụ để tăng nhiệt độ. Khối lượng nước đi qua trong mỗi giây là 48000 kg.
Ta có độ tăng nhiệt độ của nước là \(\Delta t = \frac{Q}{{mc}} = \frac{{{{1617.10}^6}}}{{48000.4200}} = 8,{02^0}C \approx {8^0}C.\)
Chọn ĐÚNG.
Lời giải
Trả lời: 4,1
Năng lượng giải phóng trong mỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân của Mặt Trời là\(\Delta E = (4{m_H} - {m_{He}}){c^2} = (4 \cdot 1,00728 - 4,00150) \cdot 931,5\,MeV = 4,1 \cdot {10^{ - 12}}J\)
Câu 3
a. Máy sưởi nhúng được đặt hoàn toàn trong lòng chất lỏng và không chạm vào thùng chứa chất lỏng
b. Năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng tỉ lệ với khối lượng của chất lỏng X.
c. Nhiệt lượng môi trường, thùng, các thiết bị…đã hấp thụ trong thí nghiệm xấp xỉ \(0,5{\rm{ kJ}}{\rm{.}}\)
d. Nhiệt dung riêng của chất lỏng X xấp xỉ \(2600{\rm{ J/(kg}}{\rm{.K)}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Ở trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong xi lanh bằng \({10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\)
b. Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng m thì pit-tông dịch chuyển xuống một đoạn x cm, khi đó thể tích tăng.
c. Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng \(12,5{\rm{ kg}}\)thì pit-tông dịch chuyển xuống dưới một đoạn \(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
d. Giữ nguyên trạng thái pit-tông ở câu c, đặt thêm lên pit-tông một quả cân khối lượng \(2,5{\rm{ kg}}\)thì chiều cao cột không khí trong xilanh lúc này là \(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
chỉ phát biểu (1).
chỉ phát biểu (2).
chỉ phát biểu (3).
chỉ phát biểu (1) và (2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(\alpha ,\beta ,\gamma \).
\(\beta ,\gamma ,\alpha \).
\(\gamma ,\alpha ,\beta \).
\(\gamma ,\beta ,\alpha \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


