khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/04/2026 649 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho câu 23 và câu 24:

Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ \(0{\,^0}C\). Khối lượng hỗn hợp là M. Người ta tiến hành thực hiện đo nhiệt độ \(t{\,^0}C\) của hỗn hợp. Đồ tị phụ thuộc nhiệt độ vào thời gian \(t\) được biểu diễn như hình. Biết nhiệt dung riêng của nước \({c_1} = 4200\,J/kg \cdot K\); nhiệt nóng chảy của nước đá λ=3,4105J/kg (bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường)

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nogns chảy hoàn toàn lượng nước đá có trong hỗn hợp ban đầu ở \(0{\,^0}C\) là bao nhiêu \(kJ\) (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

200

Trả lời: 200

- Quan sát đồ thị nhiệt độ - nhiệt lượng, ta thấy trong khoảng nhiệt lượng được cung cấp là \(200\,kJ\) thì nhiệt độ nước đá không tăng, nhiệt lượng cung cấp khi đó dùng trong quá trình chuyển pha, nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn lượng nước đá có trong hỗn hợp ban đầu ở \(0{\,^0}C\) là \(200\,kJ\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khối lượng nước ban đầu ở trong hỗn hợp là bao nhiêu kg (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm) ?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5,36

Trả lời: 5,36

- Khối lượng nước sau khi đá tan hết là: \({m_n} = \frac{{\left( {225 - 200} \right) \cdot {{10}^3}}}{{4200 \cdot 1}} = \frac{{125}}{{21}}\left( {kg} \right)\)

- Khối lượng nước đá ban đầu là \[{m_d} = \frac{{200 \cdot {{10}^3}}}{{3,4 \cdot {{10}^5}}} = \frac{{10}}{7}\left( {kg} \right)\]

- Khối lượng nước đá ở ban đầu trong hỗn hợp là: \(\frac{{125}}{{21}} - \frac{{10}}{{16}} \approx 5,36\left( {kg} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Máy sưởi nhúng được đặt hoàn toàn trong lòng chất lỏng và không chạm vào thùng chứa chất lỏng

Đúng
Sai

b. Năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng tỉ lệ với khối lượng của chất lỏng X.

Đúng
Sai

c. Nhiệt lượng môi trường, thùng, các thiết bị…đã hấp thụ trong thí nghiệm xấp xỉ \(0,5{\rm{ kJ}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

d. Nhiệt dung riêng của chất lỏng X xấp xỉ \(2600{\rm{ J/(kg}}{\rm{.K)}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

Lời giải

a) Máy sưởi nhúng được đặt hoàn toàn trong lòng chất lỏng và không chạm vào thùng chứa chất lỏng.

Chọn ĐÚNG.

Để giảm nhiệt lượng hao phí ra thùng, ra môi trường thì máy sưởi nhúng phải được đặt hoàn toàn trong lòng chất lỏng và không chạm vào thùng.

b) Năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng tỉ lệ với khối lượng của chất lỏng X.

Chọn SAI.

Xét tỉ số \(\)\(\frac{E}{m}\) ta thấy năng lượng tiêu thụ của máy sưởi nhúng không tỉ lệ với khối lượng của chất lỏng.

Ta có \(Q = {Q_{hp}} + {Q_X}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2900 = {Q_{hp}} + 0,10 \times c \times 10\\1600 = {Q_{hp}} + 0,05 \times c \times 10\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 2600{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}\\{{\rm{Q}}_{hp}} = 0,3kJ\end{array} \right.\\\end{array}\)

c) Nhiệt lượng môi trường, thùng, các thiết bị…đã hấp thụ trong thí nghiệm xấp xỉ \(0,5{\rm{ kJ}}{\rm{.}}\)

Chọn SAI.

d) Nhiệt dung riêng của chất lỏng X xấp xỉ \(2600{\rm{ J/(kg}}{\rm{.K)}}{\rm{.}}\)

Chọn ĐÚNG.

Nhiệt dung riêng của chất lỏng X là \(2600{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}{\rm{.}}\)

Câu 2

a. Ở trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong xi lanh bằng \({10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

b. Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng m thì pit-tông dịch chuyển xuống một đoạn x cm, khi đó thể tích tăng.

Đúng
Sai

c. Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng \(12,5{\rm{ kg}}\)thì pit-tông dịch chuyển xuống dưới một đoạn \(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

d. Giữ nguyên trạng thái pit-tông ở câu c, đặt thêm lên pit-tông một quả cân khối lượng \(2,5{\rm{ kg}}\)thì chiều cao cột không khí trong xilanh lúc này là \(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

Lời giải

a) Ở trạng thái cân bằng, áp suất của khí trong xi lanh bằng \({10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\)

Chọn ĐÚNG.

Vì pit-tông khối lượng nhẹ nên bỏ qua nên ở trạng thái cân bằng áp suất của khí trong xi lanh bằng \({10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\)

b) Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng m thì pit-tông dịch chuyển xuống một đoạn x cm, khi đó thể tích tăng.

Chọn SAI.

Khi đặt lên pit-tông một quả cân có khối lượng m thì pit-tông dịch chuyển xuống dưới do trọng lượng của quả cân nên thể tích khí trong xilanh sẽ giảm xuống.

c) Đặt lên pit-tông một quả cân khối lượng \(12,5{\rm{ kg}}\)thì pit-tông dịch chuyển xuống dưới một đoạn \(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Chọn ĐÚNG.

Lực làm pit-tông dịch chuyển xuống dưới chính là trọng lượng của quả cân

\(P = mg = 12,5 \times 10 = 125{\rm{ N}}{\rm{.}}\)

Áp suất sau khi pit-tông dịch chuyển xuống là

\({p_1} = {p_0} + \frac{P}{S} = {10^5} + \frac{{125}}{{0,005}} = 1,25 \times {10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\)

Vì nhiệt độ khối khí là không đổi nên ta có

\(\begin{array}{l}{p_0}{V_0} = {p_1}{V_1}\\{10^5} \times 500 = 1,25 \times {10^5} \times {V_1}\\{V_1} = 400{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\end{array}\)

Pi-tông dịch chuyển xuống một đoạn là

\(x = \frac{{{V_0} - {V_1}}}{S} = \frac{{500 - 400}}{{50}} = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

d) Giữ nguyên trạng thái pit-tông ở câu c, đặt thêm lên pit-tông một quả cân khối lượng \(2,5{\rm{ kg}}\)thì chiều cao cột không khí trong xilanh lúc này là \(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Chọn SAI.

Áp suất khối khí sau khi đặt thêm \(2,5{\rm{ kg}}\)là

\({p_2} = {p_1} + \frac{{{P_2}}}{S} = 1,25 \times {10^5} + \frac{{25}}{{0,005}} = 1,3 \times {10^5}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\)

Nhiệt độ khối khí không đổi nên ta có

\(\begin{array}{l}{p_2}{V_2} = {p_1}{V_1}\\1,3 \times {10^5} \times {V_2} = 1,25 \times {10^5} \times 400\\{V_2} = \frac{{5000}}{{13}}{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\end{array}\)

Chiều cao cột không khí khi đó là h=50001350=7,7 cm.

Câu 3

a. Công suất của lò phản ứng tạo ra là 4300 MW.

Đúng
Sai

b. Năng lượng tỏa ra của một phản ứng phân hạch \(^{{\rm{235}}}{\rm{U}}\) khoảng 15,4 MeV.

Đúng
Sai

c. Số nguyên tử uranium phân hạch trong 1s là \(1,{1.10^{20}}.\)

Đúng
Sai

d. Tua bin được làm mát bằng cách tuần hoàn nước qua nó với tốc độ 48 m3/s. Cho nhiệt dung riêng của nước là \(42{\rm{00 J/kg}}{\rm{.K}}{\rm{.}}\) Độ tăng nhiệt độ của nước làm mát khoảng 8 \({}^0C.\)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

\(\alpha ,\beta ,\gamma \).

B.

\(\beta ,\gamma ,\alpha \).

C.

\(\gamma ,\alpha ,\beta \).

D.

\(\gamma ,\beta ,\alpha \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP