Câu hỏi:

19/04/2026 16 Lưu

Một cốc nhôm \(m = 100\,g\) chứa \(300\,g\) nước ở nhiệt độ \({20^ \circ }C\). Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng \(75\,g\) vừa rút ra từ nồi nước sôi \({100^ \circ }C\). Bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài. Lấy \({C_{Al}} = 880\,J/(kg.K)\),\({C_{Cu}} = 380\,J/(kg.K)\),\({C_{{H_2}O}} = 4190\,J/(kg.K)\).

a. Cốc nhôm thu nhiệt, nước trong cốc nhôm tỏa nhiệt.

Đúng
Sai

b. Để thìa đồng giảm \({1^ \circ }C\) thì thìa đồng thu nhiệt lượng \(28,5\,J\).

Đúng
Sai

c. Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt xảy ra: \(t = 21,{66^ \circ }C\).

Đúng
Sai

d. Đến khi cân bằng nhiệt, nhiệt lượng cốc nhôm và nước đã thu vào lớn hơn \(2000\,J\)

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Cốc nhôm thu nhiệt, nước trong cốc nhôm tỏa nhiệt.

Sai, vì cốc nhôm và nước đều thu nhiệt.

b) Để thìa đồng giảm \({1^ \circ }C\) thì thìa đồng thu nhiệt lượng \(28,5\,J\).

Sai, vì để giảm nhiệt độ thì thìa đồng phải toả nhiệt lượng.

c) Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt xảy ra: \(t = 21,{66^ \circ }C\).

Đúng, vì

Khi có sự cân bằng nhiệt \(\begin{array}{l}\left| {{Q_{thu}}} \right| = \left| {{Q_{toa}}} \right|\\ \Leftrightarrow \left| {{Q_{Al}} + {Q_{{H_2}O}}} \right| = \left| {{Q_{Cu}}} \right|\\ \Leftrightarrow \left| {({m_{Al}}{c_{Al}} + {m_{{H_2}O}}{c_{{H_2}O}})(t - {t_{01}})} \right| = \left| {{m_{Cu}}{c_{Cu}}(t - {t_{02}})} \right|\\ \Leftrightarrow (0,1 \cdot 880 + 0,3 \cdot 4190)(t - 20) = 0,075 \cdot 380(100 - t)\\ \Leftrightarrow t \simeq 21,{66^ \circ }C\end{array}\)

d) Đến khi cân bằng nhiệt, nhiệt lượng cốc nhôm và nước đã thu vào lớn hơn \(2000\,J\).

Đúng, vì nhiệt lượng cốc nhôm và nước đã thu vào chính bằng nhiệt lượng thìa đồng toả ra

\[{Q_{H{}_2O}} = {m_{H{}_2O}}{c_{_{H{}_2O}}}(t - t{}_{02}) = 0,075 \cdot 380 \cdot (100 - 21,66) = 2233J\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Chu kì bán rã của \({}_6^{14}C\) là 5724 năm

Đúng
Sai
B.

Số nguyên tử \({}_6^{14}C\) có trong mẫu trên là \(3 \cdot {10^{11}}\).

Đúng
Sai
C.

Độ phóng xạ trong mẫu gỗ sống trên nhỏ hơn 2 Bq.

Đúng
Sai
D.

Một mẫu gồm \(6 \cdot {10^{23}}\) nguyên tử carbon được lấy từ một miếng gỗ được lấy từ chiếc thuyền cổ. Độ phóng xạ của các nguyên tử \({}_6^{14}C\) trong mẫu này là 0,65 Bq. Tuổi của chiếc thuyền này là 2726 năm.

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG

\(T = \frac{{\ln 2}}{\lambda } = 1,{805.10^{11}}{\rm{\;s}} \approx 5724\;\)năm

b) ĐÚNG

\({N_{C14}} = \frac{N}{{{{10}^{12}}}} = 3 \cdot {10^{11}}\)

c) ĐÚNG

\({H_0} = {N_{C14}} \cdot \lambda = 1,152\;{\rm{Bq}}\)

d) SAI

\(H = \frac{{6 \cdot {{10}^{23}}}}{{3 \cdot {{10}^{23}}}}{H_0}{.2^{ - t/T}} = 0,65 \to t = 10450\;\)năm

Câu 2

A.

Thanh bị văng về phía trước của mặt phẳng trang giấy.

Đúng
Sai
B.

Sau khi thanh bị văng ra rời khỏi chất lỏng thì mạch hở, lực từ tác dụng lên thanh bị mất, thanh sẽ trở lại vị trí ban đầu. Sau đó quá trình lại lặp lại làm thanh dao động.

Đúng
Sai
C.

Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn 8 mN.

Đúng
Sai
D.

Nếu dòng điện chạy qua mạch có cường độ 3,2 A thì độ lớn cảm ứng từ của vùng ABCD là 0,06 T.

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI

Dòng điện qua thanh có chiều từ trên xuống dưới.

Áp dụng qui tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên thanh hướng từ trái qua phải nên thanh bị văng sang bên phải

b) ĐÚNG

c) ĐÚNG

\(M = {F_t}.\left( {6 + \frac{6}{2}} \right) \cdot {10^{ - 2}} \to {F_t} = 8 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)

d) SAI

\({F_t} = BILsin90^\circ \to B = \frac{{8 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{3,2 \cdot 6 \cdot {{10}^{ - 2}}}} = 0,0417\;{\rm{T}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP