khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/04/2026 139 Lưu

Một khung dây dẫn có diện tích \(0,8\,{m^2}\) có điện trở là \(8,4\,\Omega \) được đặt trong một điện trường đều sao cho mặt phẳng của khung vuông góc với cảm ứng từ. Biết độ lớn của cảm ứng từ ban đầu là \(0,4\,T\) và giảm đều về \(0\) trong \(0,02\,s.\)

Cường độ dòng điện cảm ứng là bao nhiêu Ampe ( kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,9

Trả lời: 1,9

Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây:

\(\left| {{e_c}} \right| = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = N \cdot {\rm{S}} \cdot {\rm{cos}}\alpha \cdot \left| {\frac{{{B_2} - {B_1}}}{{{t_2} - {t_1}}}} \right| = 1 \cdot 0,8 \cdot c{\rm{os(0)}} \cdot \frac{{0,4}}{{0,02}} = 16\,V.\)

Cường độ dòng điện cảm ứng:

\[{i_c} = \frac{{\left| {{e_c}} \right|}}{R} = \frac{{16}}{{8,4}} = 1,9\,A.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3135

Trả lời: 3135

Độ phóng xạ còn lại sau 20 giờ: \({H_t} = {H_0} \cdot {e^{ - \lambda \cdot t}} = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Khi bơm nước vào bồn, độ phóng xạ phân bố đều trong thể tích bồn. Sau 20 giờ, độ phóng xạ của mẫu nước 1 lít là 20 Bq. Do đó, độ phóng xạ trên mỗi lít nước là tỉ lệ thuận với thể tích nước trong bồn.

\(\frac{{{V_{bon}}}}{{{V_{mau}}}} = \frac{{{H_{bon}}}}{{{H_{mau}}}} \Rightarrow {V_{bon}} = {V_{mau}}.\frac{{{H_{bon}}}}{{{H_{mau}}}} = {V_{mau}}.\frac{{{H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}}}}{{{H_1}}} = 1.\frac{{1,6 \cdot {{10}^5} \cdot {2^{\frac{{ - 20}}{{14,8}}}}}}{{20}} = 3135\,l\'i t.\)

Lời giải

Chọn C

Hai vật X và Y được đun ở cùng công suất nên hai vật X và Y thu được nhiệt lượng như nhau sau cùng một thời gian.

Từ đồ thị ta thấy xét cùng một thời gian nhiệt độ vật X tăng nhanh hơn.

(1) Nhiệt dung của X nhỏ hơn – Đúng nhiệt dung phụ thuộc vào khối lượng, nhiệt dung riêng. Từ đồ thị ta thấy X tăng nhiệt nhanh hơn mà Q như nhau nên có nhiệt dung (\(m.c\)) nhỏ hơn.

(2) Nếu X và Y được làm từ cùng một chất thì khối lượng của X nhỏ hơn – Đúng vì cùng chất là cùng c , cùng Q từ đồ thị thấy độ tăng nhiệt độ X lớn hơn chứng tỏ khối lượng phải nhẹ hơn.

(3) Nhiệt dung riêng của X nhỏ hơn – Sai vì chưa biết khối lượng X và Y nên không thể kết luận về nhiệt dung riêng của X so với Y.

Câu 3

A.

Dòng điện chạy qua R từ P đến Q, rồi đổi chiều.

B.

Dòng điện chạy qua R từ Q đến P, rồi đổi chiều.

C.

Dòng điện chạy qua R từ P đến Q.

D.

Dòng điện chạy qua R từ Q đến P.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Các phân tử khí ở xa nhau nên thể tích của các phân tử khí rất nhỏ so với thể tích của bình chứa nó.

B.

Khi chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất mạnh.

C.

Giữa hai va chạm, phân tử khí lý tưởng chuyển động thẳng đều.

D.

Khi va chạm vào thành bình chứa, phân tử khí truyền động lượng cho thành bình và bị bật trở lại.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP