Câu hỏi:

19/04/2026 14 Lưu

Khi trung bình bình phương tốc độ của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí lí tưởng sẽ

A. tăng 2 lần.

B. tăng 4 lần.

C. giảm 2 lần.

D. giảm 4 lần.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử chất khí: Eđ¯ = 12mv2¯ = 32kT  T~ v2¯

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Số mol của khối khí đang xét xấp xỉ bằng 0,15 mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Đúng
Sai
B.

Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng 4,5.10–3 m3.

Đúng
Sai
C.

Khi khối khí biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí giảm 3 lần.

Đúng
Sai
D.

Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (5) là 454,5 K.

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI

Áp dụng phương trình Clapeyron cho trạng thái (1):

\({p}_{1}.{V}_{1}=n.R.{T}_{1}\)

\(⟺{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}=n∙8,31∙\left. 30+273 \right.\)

\(⟹n=\frac{{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}}{8,31∙\left. 30+273 \right.}≈0,18 mol.\)

b) ĐÚNG

Áp dụng định luật Boyle cho quá trình từ (1) sang (2):

\({p}_{1}.{V}_{1}={p}_{2}.{V}_{2}\)

\(⟹{V}_{2}=\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{p}_{2}}=\frac{{3.10}^{5}∙{1,5.10}^{-3}}{{10}^{5}}={4,5.10}^{-3}{m}^{3}.\)

c) SAI

Ta có mối liên hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình và áp suất của khí:

\(p=\frac{2}{3}.μ.̅{E}_{đ}\)

Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), áp suất tăng 3 lần và thể tích không đổi nên động năng tịnh tiến trung bình cũng tăng 3 lần.

d) ĐÚNG

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho khối khí ở trạng thái (1) và (5):

\(\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{{p}_{5}.{V}_{5}}{{T}_{5}}\)

\(⟺\frac{{3.10}^{5}∙1,5}{\left. 30+273 \right.}=\frac{{10}^{5}∙\left. 1,5∙4,5 \right.}{{T}_{5}}\)

\(⟹{T}_{5}=454,5 K.\)

Câu 2

A.

Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với quá trình nóng chảy của kim loại.

Đúng
Sai
B.

Trong giai đoạn BC, khối kim loại không nhận thêm nhiệt lượng từ lò nung.

Đúng
Sai
C.

Nhiệt dung riêng của khối kim loại là 500 J/kg.K.

Đúng
Sai
D.

Nhiệt nóng chảy riêng của khối kim loại là 3.105 J/kg.

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI

Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với giai đoạn mà khối kim loại đang tăng nhiệt độ từ \(30℃\) đến \(1530℃\).

b) SAI

Trong giai đoạn BC, khối kim loại đang trong quá trình chuyển thể, do đó nhiệt độ của khối kim loại không tăng. Tuy nhiên khối kim loại vẫn đang nhận nhiệt từ lò để phục vụ cho quá trình này.

c) ĐÚNG

Xét giai đoạn AB, nhiệt lượng cần cung cấp để khối kim loại tăng nhiệt độ từ \(30℃\) đến \(1530℃\):

\(m.c.∆t={Q}_{AB}\)

\(⟺20∙c∙\left. 1530-30 \right.=5000∙\left. 50∙60 \right.\)

\(⟹c=500 J/kg.K\)

d) ĐÚNG

Xét giai đoạn BC, nhiệt lượng cần thiết để khối kim loại đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy:

\(m.λ={Q}_{BC}\)

\(⟺20∙λ=5000∙\left. 20∙60 \right.\)

\(⟹λ={3.10}^{5}J/kg.\)

Câu 3

A.

Thanh bị văng về phía sau của mặt phẳng trang giấy.

Đúng
Sai
B.

Sau khi thanh bị văng ra khỏi chất lỏng thì mạch hở, lực từ tác dụng lên thanh bị mất, thanh sẽ trở lại vị trí ban đầu. Sau đó quá trình này lặp lại làm thanh tiếp tục bị văng.

Đúng
Sai
C.

Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn 2 mN.

Đúng
Sai
D.

Nếu dòng điện chạy qua mạch có cường độ 2,6 A thì độ lớn cảm ứng từ của vùng ABCD xấp xỉ 0,06 T.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

nước có nhiệt dung riêng nhỏ giúp quá trình truyền nhiệt từ máy sang nước diễn ra nhanh chóng hơn.

B.

nước có nhiệt dung riêng lớn, có thể hấp thụ nhiều nhiệt lượng từ động cơ nhưng nhiệt độ của nó tăng lên không quá cao.

C.

nước là chất lỏng có khối lượng riêng lớn nhất và dễ tìm nhất trong tự nhiên.

D.

nước có nhiệt nóng chảy riêng lớn, giúp ngăn chặn sự đóng băng của chất làm mát bên trong động cơ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Hạt nhân F2659e sau khi phóng xạ \({β}^{-}\) thì biến thành hạt nhân C2759o

Đúng
Sai

b. Trong đồ uống của bệnh nhân có chứa khoảng 2,55.1012 hạt nhân F2659e

Đúng
Sai

c. Lượng F2659e trong đồ uống của bệnh nhân có độ phóng xạ khoảng 0,46 MBq.

Đúng
Sai

d. Sau 15 ngày được đưa vào cơ thể bệnh nhân, lượng F2659e bị đào thải ra khỏi cơ thể là 10% một phần đã bị phân rã, phần còn lại có độ phóng xạ là 0,39 MBq.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP