Câu hỏi:

19/04/2026 20 Lưu

Đồng vị Sắt F2659e là chất phóng xạ \({β}^{-}\) với chu kì bán rã 44,5 ngày và thường được sử dụng trong y học. Để có được một nhận định y khoa chính xác về tình trạng thiếu sắt trong cơ thể bệnh nhân, người ta cho bệnh nhân uống một loại đồ uống chứa 0,25.10–12 kg đồng vị \F2659e. Khi bệnh nhân bị thiếu sắt ở mức độ nghiêm trọng, cơ thể sẽ hấp thụ hoàn toàn đồng vị sắt này. Sau 15 ngày, độ phóng xạ của F2659e trong cơ thể được đo lại. Lấy khối lượng mol của F2659e xấp xỉ 58,93 g/mol.

a. Hạt nhân F2659e sau khi phóng xạ \({β}^{-}\) thì biến thành hạt nhân C2759o

Đúng
Sai

b. Trong đồ uống của bệnh nhân có chứa khoảng 2,55.1012 hạt nhân F2659e

Đúng
Sai

c. Lượng F2659e trong đồ uống của bệnh nhân có độ phóng xạ khoảng 0,46 MBq.

Đúng
Sai

d. Sau 15 ngày được đưa vào cơ thể bệnh nhân, lượng F2659e bị đào thải ra khỏi cơ thể là 10% một phần đã bị phân rã, phần còn lại có độ phóng xạ là 0,39 MBq.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG

Quá trình phản ứng hạt nhân trong trường hợp này:

F2659e  XZA + β-

Áp dụng định luật bảo toàn số khối và định luật bảo toàn điện tích:

\(\left\{ \begin{aligned}A+0&=59 \\ Z+\left. -1 \right.&=26\end{aligned}⟹\left\{ \begin{aligned}A&=59 \\ Z&=27\end{aligned} \right. \right.\)

b) ĐÚNG

Số hạt nhân F2659e có trong mẫu chất ban đầu:

\({N}_{0}=\frac{m}{M}.{N}_{A}=\frac{{0,25.10}^{-9}}{58,93}.{6,02.10}^{23}≈{2,55.10}^{12}hạt.\)

c) ĐÚNG

Độ phóng xạ tại thời điểm ban đầu của mẫu chất:

\({H}_{0}=λ.{N}_{0}=\frac{ln2}{\left. 44,5∙86400 \right.}∙\frac{{0,25.10}^{-9}}{58,93}.{6,02.10}^{23}≈{0,46.10}^{6}Bq=0,46 MBq.\)

d) SAI

Do đã bị đào thải ra bên ngoài 10% và một phần đã bị phân rã nên độ phóng xạ của phần còn lại:

\(H=0,9.{H}_{0}.{2}^{-\frac{t}{T}}=0,9∙0,46∙{2}^{-\frac{15}{44,5}}≈0,33 MBq.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Thanh bị văng về phía sau của mặt phẳng trang giấy.

Đúng
Sai
B.

Sau khi thanh bị văng ra khỏi chất lỏng thì mạch hở, lực từ tác dụng lên thanh bị mất, thanh sẽ trở lại vị trí ban đầu. Sau đó quá trình này lặp lại làm thanh tiếp tục bị văng.

Đúng
Sai
C.

Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn 2 mN.

Đúng
Sai
D.

Nếu dòng điện chạy qua mạch có cường độ 2,6 A thì độ lớn cảm ứng từ của vùng ABCD xấp xỉ 0,06 T.

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI

Dựa vào chiều của nguồn điện, ta có thể xác định dòng điện có chiều từ đầu trên của thanh xuống phía dưới. Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta có thể xác định được lực từ có chiều hướng sang phải. Vì vậy, dưới tác dụng của từ trường, thanh bị văng sang phải.

b) ĐÚNG

c) SAI

Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực từ:

\(d=4+\frac{6}{2}=7 cm=0,07 m\)

Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn:

\({F}_{t}.d={M}_{{F}_{t}}⟹{F}_{t}=\frac{{M}_{{F}_{t}}}{d}=\frac{{1,4.10}^{-3}}{0,07}=0,02 N=20 mN.\)

d) SAI

Độ lớn cảm ứng từ của vùng ABCD:

\(B.I.l.sinα={F}_{t}\)

\(⟹B=\frac{{F}_{t}}{I.l.sinα}=\frac{0,02}{2,6∙0,06∙sin90°}≈0,13 T.\)

Câu 2

A.

Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với quá trình nóng chảy của kim loại.

Đúng
Sai
B.

Trong giai đoạn BC, khối kim loại không nhận thêm nhiệt lượng từ lò nung.

Đúng
Sai
C.

Nhiệt dung riêng của khối kim loại là 500 J/kg.K.

Đúng
Sai
D.

Nhiệt nóng chảy riêng của khối kim loại là 3.105 J/kg.

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI

Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với giai đoạn mà khối kim loại đang tăng nhiệt độ từ \(30℃\) đến \(1530℃\).

b) SAI

Trong giai đoạn BC, khối kim loại đang trong quá trình chuyển thể, do đó nhiệt độ của khối kim loại không tăng. Tuy nhiên khối kim loại vẫn đang nhận nhiệt từ lò để phục vụ cho quá trình này.

c) ĐÚNG

Xét giai đoạn AB, nhiệt lượng cần cung cấp để khối kim loại tăng nhiệt độ từ \(30℃\) đến \(1530℃\):

\(m.c.∆t={Q}_{AB}\)

\(⟺20∙c∙\left. 1530-30 \right.=5000∙\left. 50∙60 \right.\)

\(⟹c=500 J/kg.K\)

d) ĐÚNG

Xét giai đoạn BC, nhiệt lượng cần thiết để khối kim loại đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy:

\(m.λ={Q}_{BC}\)

\(⟺20∙λ=5000∙\left. 20∙60 \right.\)

\(⟹λ={3.10}^{5}J/kg.\)

Câu 3

A.

nước có nhiệt dung riêng nhỏ giúp quá trình truyền nhiệt từ máy sang nước diễn ra nhanh chóng hơn.

B.

nước có nhiệt dung riêng lớn, có thể hấp thụ nhiều nhiệt lượng từ động cơ nhưng nhiệt độ của nó tăng lên không quá cao.

C.

nước là chất lỏng có khối lượng riêng lớn nhất và dễ tìm nhất trong tự nhiên.

D.

nước có nhiệt nóng chảy riêng lớn, giúp ngăn chặn sự đóng băng của chất làm mát bên trong động cơ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Số mol của khối khí đang xét xấp xỉ bằng 0,15 mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Đúng
Sai
B.

Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng 4,5.10–3 m3.

Đúng
Sai
C.

Khi khối khí biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí giảm 3 lần.

Đúng
Sai
D.

Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (5) là 454,5 K.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP