Nguyên tố Lithium có hai đồng vị bền là:
\(_{\rm{3}}^{\rm{6}}{\rm{Li}}\) có khối lượng nguyên tử là \[6,01512\;{\rm{amu}}\](X) và chiếm \[7,59\% \](a) lithium trong tự nhiên.
\(_{\rm{3}}^{\rm{7}}{\rm{Li}}\) có khối lượng nguyên tử là \[7,01600\;{\rm{amu}}\](Y) và chiếm \[92,41\% \](b) lithium trong tự nhiên.
Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố lithium bằng bao nhiêu amu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 4 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Trả lời: 6,94
Giả sử một nguyên tố có 2 đồng vị X và Y. Kí hiệu X, Y đồng thời là nguyên tử khối của 2 đồng vị, tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là a và b. Khi đó, nguyên tử khối trung bình \({\rm{\bar A}}\)của nguyên tố này là:
\({\rm{\bar A = }}\frac{{{\rm{a}} \cdot {\rm{X + b}} \cdot {\rm{Y}}}}{{{\rm{100\% }}}}\)
Vận dụng cho lithium
\({\rm{\bar Li = }}\frac{{{\rm{a}} \cdot {}^6{\rm{Li + b}} \cdot {}^7Li}}{{{\rm{100\% }}}} = \frac{{{\rm{7,59\% }} \cdot {\rm{6,01512 + 92,41\% }} \cdot {\rm{7,10600}}}}{{{\rm{100\% }}}} = 6,94\;amu.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Trong khung dây MNPQ xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
b. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều MNPQ.
c. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây tỉ lệ thuận với độ tăng diện tích của khung dây.
d. Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn được xác định bởi công thức \(\frac{{B{v_0}}}{{2\lambda }}.\)
Lời giải
Đáp án: Đ – S – Đ – S
a) Từ thông gửi qua MNPQ: \(\phi = BS\cos \alpha ,\) các vật dẫn chuyển động ra xa nhau làm diện tích khung dây MNPQ tăng lên nên từ thông tăng lên. Khi có sự biến thiên từ thông qua khung dây kín thì trong khung dây xuất hiện một dòng điện cảm ứng. Khi đó, trong khung xuất hiện tượng cảm ứng điện từ.
Chọn ĐÚNG.
b) Theo định luật Lenz: Từ thông gửi qua MNPQ tăng, nên từ trường cảm ứng có chiều ngược lại với từ trường ban đầu. Khi đó, dòng điện cảm ứng có chiều từ MQPN (qui tắc nắm bàn tay phải).
Chọn SAI.
c) Định luật Faraday: \[\left| {{e_C}} \right| = \frac{{B \cdot \left| {\Delta S} \right| \cdot \cos \alpha }}{{\Delta t}}.\]
Chọn ĐÚNG.
d) Định luật Ohm: \(i = \left| {\frac{{{e_C}}}{R}} \right| = \frac{{B\left| {{{\left( {a + 2 \cdot {v_0} \cdot \Delta t} \right)}^2} - {a^2}} \right| \cdot \cos 0^\circ }}{{\lambda \cdot 4\left( {a + 2 \cdot {v_0} \cdot \Delta t} \right) \cdot \Delta t}}\)
\(i = \frac{{B \cdot \left( {4 \cdot a \cdot {v_0} \cdot \Delta t \cdot + 4 \cdot v_0^2 \cdot {{(\Delta t)}^2}} \right)}}{{\lambda \cdot 4\left( {a + 2 \cdot {v_0} \cdot \Delta t} \right) \cdot \Delta t}} = \frac{{B \cdot {v_0} \cdot \left( {a + {v_0} \cdot \Delta t} \right)}}{{\lambda \cdot \left( {a + 2 \cdot {v_0} \cdot \Delta t} \right)}}.\)
Chọn SAI.
Câu 2
a. Loại phản ứng hạt nhân được khai thác bên trong các nhà máy điện hạt nhân ngày nay là phản ứng phân hạch.
b. Năng lượng điện nhà máy cung cấp trong 1 giờ là \(5 \cdot {10^8}\;J.\)
c. Năng lượng 1 gam \(_{92}^{235}U\) phân hạch tỏa ra là \(1,9264 \cdot {10^{14}}\;MeV.\)
d. Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng Uranium \(_{92}^{235}U\) mà nhà máy cần dùng trong 365 ngày gần bằng \[962\;kg.\]
Lời giải
Đáp án: S – Đ – Đ – S
a) Phản ứng phân hạch xảy ra khi một hạt nhân nặng, chẳng hạn như hạt nhân Uranium-235 (U-235) hoặc Plutonium-239 (Pu-239), hấp thụ một neutron chậm (nhiệt neutron) và bị phân tách thành hai hạt nhân nhẹ hơn, cùng với việc phát ra một số neutron và năng lượng lớn dưới dạng nhiệt.
Chọn ĐÚNG.
b) Ta có: \[W = P \cdot t = 500 \cdot {10^6} \cdot 3600 = 1,8 \cdot {10^{12}}\;J.\]
Chọn SAI.
c) \({W_{tp}} = N \cdot \Delta E = \frac{m}{A} \cdot {N_A} \cdot \Delta E = \frac{1}{{235}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \cdot \frac{{3,2 \cdot {{10}^{ - 11}}}}{{1,6 \cdot {{10}^{ - 13}}}} = 512,34 \cdot {10^{21}}\;MeV.\)
Chọn SAI.
d) \(W' = {W'_{tp}} \cdot H\quad \Leftrightarrow P \cdot t' = \frac{{m' \cdot {N_A}}}{A} \cdot \Delta E \cdot H\)
\(\quad \Leftrightarrow 500 \cdot {10^6} \cdot 365 \cdot 24 \cdot 3600 = \frac{{m' \cdot 6,02 \cdot {{10}^{23}}}}{{235 \cdot {{10}^{ - 3}}}} \cdot 3,2 \cdot {10^{ - 11}} \cdot 0,2\)
\(\quad \Leftrightarrow m' = 961,763 \approx 962\;kg.\)
Chọn ĐÚNG.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\[3\;{\rm{A}}{\rm{.}}\]
\[3,5\;{\rm{A}}{\rm{.}}\]
\[5\;{\rm{A}}{\rm{.}}\]
\[2,5\sqrt 2 \;{\rm{A}}{\rm{.}}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
có độ lớn tăng lên.
có độ lớn giảm đi.
có độ lớn không đổi.
đảo ngược chiều.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
nhiệt độ.
nhiệt hóa hơi.
nhiệt lượng.
nhiệt dung.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




