(1,5 điểm)
Cho hai biểu thức \(A = \frac{{x + 3\sqrt x }}{{\sqrt x }}\) và \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{4\sqrt x }}{{4 - x}}\] với \(x > 0\); \(x \ne 4\).
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 16\)
2) Rút gọn biểu thức \(B\).
3) Cho \(P = A.B\). Tìm các số tự nhiên \(x\) để \[P \le 3\].
(1,5 điểm)
Cho hai biểu thức \(A = \frac{{x + 3\sqrt x }}{{\sqrt x }}\) và \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{4\sqrt x }}{{4 - x}}\] với \(x > 0\); \(x \ne 4\).
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 16\)
2) Rút gọn biểu thức \(B\).
3) Cho \(P = A.B\). Tìm các số tự nhiên \(x\) để \[P \le 3\].
Quảng cáo
Trả lời:
1) Thay \(x = 16\) vào biểu thức \(A\), ta được:
\(A = \frac{{16 + 3\sqrt {16} }}{{\sqrt {16} }} = 7\)
Vậy \(A = 7\) khi \(x = 16\).
2) Với \(x > 0\); \(x \ne 4\), ta có:
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{4\sqrt x }}{{4 - x}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{x - 2\sqrt x + 4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}.\]
Vậy với \(x > 0\); \(x \ne 4\) thì \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\].
3) Ta có: \(P = A.B = \frac{{x + 3\sqrt x }}{{\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{x + 3\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\)
Để \[P \le 3\] thì \(\frac{{x + 3\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} \le 3\)
\(\frac{{x + 3\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - 3 \le 0\)
\(\frac{{x + 3\sqrt x - 3\sqrt x + 6}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\)
\(\frac{{x + 6}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\)
TH1: \(\frac{{x + 6}}{{\sqrt x - 2}} = 0\) thì \(x + 6 = 0\) nên \(x = - 6\) (không thỏa mãn)
TH2: \(\frac{{x + 6}}{{\sqrt x - 2}} < 0\)
Mà \(x > 0\);\(x \ne 4\) nên \(x + 6 > 0\) suy ra \(\sqrt x - 2 < 0\)
Do đó \(\sqrt x < 2\) nên \(x < 4\)
Kết hợp ĐK: \(x > 0\);\(x \ne 4\) suy ra \(0 < x < 4\).
Vậy để \[P \le 3\] thì \(0 < x < 4\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
1) Gọi giá tiền của mỗi chiếc áo bạn Bình đã mua là \(x\) (nghìn đồng, \(x > 0\))
Số áo bạn Bình đã mua được là: \(\frac{{600}}{x}\) (chiếc)
Giá tiền của mỗi chiếc áo dự định bạn Bình mua là \(x + 30\) (đồng)
Số áo bạn Bình dự định mua là: \(\frac{{600}}{{x + 30}}\) (chiếc)
Theo bài ra, bạn Bình đã mua được số lượng áo gấp \(1,25\) lần so với số lượng dự định nên ta có phương trình: \(\frac{{600}}{x} = 1,25.\frac{{600}}{{x + 30}}\)
\(\frac{{600}}{x} = \frac{{750}}{{x + 30}}\)
\(750x = 600\left( {x + 30} \right)\)
\(750x = 600x + 18000\)
\(150x = 18000\)
\(x = 120\) (TMĐK)
Vậy giá tiền của mỗi chiếc áo bạn Bình đã mua là \(120\) nghìn đồng.
Lời giải
a) Bảng thống kê:
|
Đội |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Quý III |
\(50\) |
\(48\) |
\(12\) |
\(18\) |
|
Quý IV |
\(30\) |
\(18\) |
\(25\) |
\(52\) |
b) Tổng số công nhân xếp loại Tốt trong quý III là: \(50 + 48 + 12 + 18 = 128\) (người)
Tổng số công nhân xếp loại Tốt trong quý IV là: \(30 + 18 + 25 + 52 = 125\) (người)
Số công nhân xếp loại Tốt bị giảm trong quý IV so với quý III là: \(128 - 125 = 3\) (người)
Số công nhân xếp loại tốt bị giảm trong quý IV so với quý III chiếm: \(\frac{3}{{128}}.100\% \approx 2,34\% \)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

