Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Đống Đa (Hà Nội) Tháng 1 có đáp án
278 người thi tuần này 4.6 278 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Hợp Thành (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Quang Tiến (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Lời giải
a) Bảng thống kê:
|
Đội |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Quý III |
\(50\) |
\(48\) |
\(12\) |
\(18\) |
|
Quý IV |
\(30\) |
\(18\) |
\(25\) |
\(52\) |
b) Tổng số công nhân xếp loại Tốt trong quý III là: \(50 + 48 + 12 + 18 = 128\) (người)
Tổng số công nhân xếp loại Tốt trong quý IV là: \(30 + 18 + 25 + 52 = 125\) (người)
Số công nhân xếp loại Tốt bị giảm trong quý IV so với quý III là: \(128 - 125 = 3\) (người)
Số công nhân xếp loại tốt bị giảm trong quý IV so với quý III chiếm: \(\frac{3}{{128}}.100\% \approx 2,34\% \)
Lời giải
Xét phép thử: “Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có 1 chữ số” có \(10\) kết quả có thể xảy ra là: \(0;1;2;3;4;5;6;7;8;9\). Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.
Xét biến cố: “ Số tự nhiên được viết ra là số chia hết cho 3 ” có \(4\) kết quả thuận lợi là \(0;3;6;9\)
Xác xuất của biến cố trên là: \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\)
Lời giải
1) Thay \(x = 16\) vào biểu thức \(A\), ta được:
\(A = \frac{{16 + 3\sqrt {16} }}{{\sqrt {16} }} = 7\)
Vậy \(A = 7\) khi \(x = 16\).
2) Với \(x > 0\); \(x \ne 4\), ta có:
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{4\sqrt x }}{{4 - x}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{x - 2\sqrt x + 4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}.\]
Vậy với \(x > 0\); \(x \ne 4\) thì \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\].
3) Ta có: \(P = A.B = \frac{{x + 3\sqrt x }}{{\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{x + 3\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\)
Để \[P \le 3\] thì \(\frac{{x + 3\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} \le 3\)
\(\frac{{x + 3\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - 3 \le 0\)
\(\frac{{x + 3\sqrt x - 3\sqrt x + 6}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\)
\(\frac{{x + 6}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\)
TH1: \(\frac{{x + 6}}{{\sqrt x - 2}} = 0\) thì \(x + 6 = 0\) nên \(x = - 6\) (không thỏa mãn)
TH2: \(\frac{{x + 6}}{{\sqrt x - 2}} < 0\)
Mà \(x > 0\);\(x \ne 4\) nên \(x + 6 > 0\) suy ra \(\sqrt x - 2 < 0\)
Do đó \(\sqrt x < 2\) nên \(x < 4\)
Kết hợp ĐK: \(x > 0\);\(x \ne 4\) suy ra \(0 < x < 4\).
Vậy để \[P \le 3\] thì \(0 < x < 4\).
Lời giải
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương \(x\) và \(3y\) ta có: \(x + 3y \ge 2\sqrt {x.3y} = 2\sqrt 3 .\sqrt {xy} \)
Suy ra: \(2\sqrt 3 .\sqrt {xy} \le 6\) nên \(\sqrt {xy} \le \sqrt 3 \) suy ra \(xy \le 3\).
Ta có: \(A = \frac{{{x^2}{y^2} + 2025}}{{xy}} = xy + \frac{{2025}}{{xy}} = xy + \frac{9}{{xy}} + \frac{{2016}}{{xy}}\).
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương \(xy\) và \(\frac{9}{{xy}}\) ta có:
\(xy + \frac{9}{{xy}} \ge 2\sqrt {xy.\frac{9}{{xy}}} = 6\). Dấu “=” xảy ra khi \(xy = \frac{9}{{xy}} \Rightarrow xy = 3\).
Ta có: \(xy \le 3\) nên \(\frac{{2016}}{{xy}} \ge 672\). Dấu “=” xảy ra khi \(xy = 3\).
Từ đó suy ra: \(xy + \frac{9}{{xy}} + \frac{{2016}}{{xy}} \ge 3 + 672 = 675\) hay \(A \ge 675\).
Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}xy = 3\\{\rm{x}} + 3y = 6\end{array} \right.\). Giải tìm được \(x = 3;y = 1\) (TMĐK).
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A\) là \(675\) đạt được khi \(x = 3;y = 1\).
Đoạn văn 2
(1,5 điểm)
Lời giải
1) Gọi giá tiền của mỗi chiếc áo bạn Bình đã mua là \(x\) (nghìn đồng, \(x > 0\))
Số áo bạn Bình đã mua được là: \(\frac{{600}}{x}\) (chiếc)
Giá tiền của mỗi chiếc áo dự định bạn Bình mua là \(x + 30\) (đồng)
Số áo bạn Bình dự định mua là: \(\frac{{600}}{{x + 30}}\) (chiếc)
Theo bài ra, bạn Bình đã mua được số lượng áo gấp \(1,25\) lần so với số lượng dự định nên ta có phương trình: \(\frac{{600}}{x} = 1,25.\frac{{600}}{{x + 30}}\)
\(\frac{{600}}{x} = \frac{{750}}{{x + 30}}\)
\(750x = 600\left( {x + 30} \right)\)
\(750x = 600x + 18000\)
\(150x = 18000\)
\(x = 120\) (TMĐK)
Vậy giá tiền của mỗi chiếc áo bạn Bình đã mua là \(120\) nghìn đồng.
Lời giải
\(h = 62,5.\sqrt[3]{t} + 75,8\) (1)
a) Thay \(t = 8\) vào (1), ta được: \(h = 62,5.\sqrt[3]{8} + 75,8 = 200,8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Vậy một con voi đực \(8\) tuổi ở châu Phi sẽ có chiều cao ngang vai là \(200,8{\rm{ cm}}\).
b) Thay \(h = 230\) vào (1), ta được:
\(230 = 62,5.\sqrt[3]{t} + 75,8\)
\(62,5.\sqrt[3]{t} = 154,2\)
\(\sqrt[3]{t} = 2,4672\)
\(t \approx 15\) (tuổi)
Vậy nếu một con voi đực ở châu Phi có chiều ngang vai là \(230{\rm{ cm}}\) thì con voi đó khoảng \(15\) tuổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
(3,5 điểm):
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

