(1,5 điểm)
Thời gian đi từ nhà đến trường (đơn vị: phút) của 20 bạn học sinh được ghi lại ở bảng sau:
9
15
11
15
10
9
10
12
12
10
11
10
12
10
9
12
9
15
9
15
a) Từ bảng số liệu thống kê trên, em hãy cho biết thời gian đi từ nhà đến trường của các bạn học sinh nhận những giá trị nào và lập bảng tần số.
b) Từ bảng tần số, hãy cho biết trong 20 học sinh trên, có bao nhiêu học sinh dành thời gian đi đến trường nhiều hơn 10 phút?
(1,5 điểm)
Thời gian đi từ nhà đến trường (đơn vị: phút) của 20 bạn học sinh được ghi lại ở bảng sau:
|
9 |
15 |
11 |
15 |
10 |
9 |
10 |
12 |
12 |
10 |
|
11 |
10 |
12 |
10 |
9 |
12 |
9 |
15 |
9 |
15 |
a) Từ bảng số liệu thống kê trên, em hãy cho biết thời gian đi từ nhà đến trường của các bạn học sinh nhận những giá trị nào và lập bảng tần số.
b) Từ bảng tần số, hãy cho biết trong 20 học sinh trên, có bao nhiêu học sinh dành thời gian đi đến trường nhiều hơn 10 phút?
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Hà Nội !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Có 5 giá trị khác nhau là: 9; 10; 11; 12; 15.
|
Giá trị |
9 |
10 |
11 |
12 |
15 |
|
|
Tần số |
5 |
5 |
2 |
4 |
4 |
N = 20 |
b) Số học sinh đến trường nhiều hơn 10 phút: \(20 - \left( {5 + 5} \right) = 10\) (học sinh).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Trong một khu vườn, có 30 cây được đánh thứ tự từ 1 đến 30. Biết rằng các cây đều có chiều cao, tán lá và độ tuổi giống nhau. Bạn An chọn ngẫu nhiên một cây để treo đèn lồng. Tính xác suất của biến cố: “Bạn An chọn được một cây có số thứ tự chia 4 dư 1”.
Các kết quả có thể xảy ra là: \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,\, \ldots \,;\,\,29\,;\,\,30\].
Có 30 kết quả có thể xảy ra.
Vì các cây đều có chiều cao, tán lá và độ tuổi giống nhau nên các phương án xảy ra là đồng khả năng.
Có 7 kết quả thuận lợi của biến cố: “Bạn An chọn được một cây có số thứ tự chia 4 dư 1” là \[\left\{ {5\,;\,\,9\,;\,\,13\,;\,\,17\,;\,\,21\,;\,\,25\,;\,\,29} \right\}.\]
Xác suất của biến cố “Bạn An chọn được một cây có số thứ tự chia 4 dư 1” là \[\frac{7}{{30}}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi chiều rộng (và chiều sâu) của hầm là \(x\) (\(m\); \(x > 0\))
Gọi chiều dài của hầm là \(y\) (\(m\); \(y > 0\))
Thể tích của hầm là: \(V = x.x.y = 27\,\)\(\left( {{m^3}} \right)\).
Suy ra \(y = \frac{{27}}{{{x^2}}}\) \((m)\).
Biểu thức biểu thị diện tích toàn phần của hầm là:
\(2x \cdot x + 2x \cdot \frac{{27}}{{{x^2}}} + 2 \cdot x \cdot \frac{{27}}{{{x^2}}} = 2{x^2} + \frac{{108}}{x} = 2\left( {{x^2} + \frac{{54}}{x}} \right) = 2 \cdot A\).
Ta có: \(A + 9 = {x^2} + \frac{{27}}{x} + \frac{{27}}{x} + 9\)
\({\left( {\sqrt {{x^2}} - \sqrt {\frac{{27}}{x}} } \right)^2} \ge 0\) nên \({x^2} + \frac{{27}}{x} \ge 2\sqrt {{x^2} \cdot \frac{{27}}{x}} \)
\[{\left( {\sqrt {\frac{{27}}{x}} - \sqrt 9 } \right)^2} \ge 0\] nên \[\frac{{27}}{x} + 9 \ge 2\sqrt {\frac{{27}}{x} \cdot 9} \]
Suy ra \(A + 9 \ge 2\sqrt {{x^2} \cdot \frac{{27}}{x}} + 2\sqrt {\frac{{27}}{x} \cdot 9} \)
\(A + 9 \ge 2\sqrt {27x} + 2\sqrt {\frac{{27 \cdot 9}}{x}} \).
\(A + 9 \ge 4\sqrt {\sqrt {27x} \cdot \sqrt {\frac{{27 \cdot 9}}{x}} } = 4 \cdot 9\)
\(A + 9 \ge 36\)
\(A \ge 27\)
Đẳng thức xảy ra khi \({x^2} = \frac{{27}}{x} = 9\) nên \(x = 3\).
Vậy khi chiều rộng là \(3\,m\) và chiều dài là \(\frac{{27}}{{{3^2}}} = 3\,\,\left( m \right)\) thi công hầm sẽ tiết kiệm nguyên liệu nhất.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi \(x,y\) lần lượt là số kg táo và số kg cam mà bác Mai nhập \(\left( {x \in {\mathbb{N}^ * },\,y \in {\mathbb{N}^ * }} \right)\)
Theo đề bài ta có phương trình: \(x + y = 100\) \(\left( 1 \right)\)
Vì sau khi bán hết hai loại quả trên với giá \(50\,\,000\) đồng/kg táo và \(30\,\,000\) đồng/kg cam thì thu được số tiền là \(42\,\,000\,\,000\) đồng ta có phương trình:
\(50\,\,000x + 30\,\,000y = 42\,\,000\,\,000\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\)ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 100\\50\,\,000x + 30\,\,000y = 42\,\,000\,\,000\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 100\\5x + 3y = 420\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 100 - y\\5\left( {100 - y} \right) + 3y = 420\,\,\left( 3 \right)\end{array} \right.\)
Từ \(\,\left( 3 \right)\) ta có: \(500 - 5y + 3y = 420\) hay \(2y = 80\) suy ra \(y = 40\) (TMĐK).
Khi đó \(x = 60\)(TMĐK)
Vậy bác Mai nhập \(60\,\,{\rm{kg}}\) táo và \(40\,\,{\rm{kg}}\) cam.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

