Cho các biểu thức: \[A = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x + 1}}\] và \[B = \left( {\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 4}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 4}} - \frac{x}{{x - 16}}} \right)\left( {1 - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right)\] với \[x \ge 0\], \[x \ne 16\].
a) Tính giá trị của biểu thức A khi \[x = \frac{9}{{16}}\].
b) Chứng minh \[B = \frac{2}{{\sqrt x + 4}}\].
c) Đặt \(P = A.B\), với \(x > 0\), \[x \ne 16\] chứng minh \(\frac{{{P^2}}}{4}\) không có giá trị là số nguyên.
Cho các biểu thức: \[A = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x + 1}}\] và \[B = \left( {\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 4}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 4}} - \frac{x}{{x - 16}}} \right)\left( {1 - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right)\] với \[x \ge 0\], \[x \ne 16\].
a) Tính giá trị của biểu thức A khi \[x = \frac{9}{{16}}\].
b) Chứng minh \[B = \frac{2}{{\sqrt x + 4}}\].
c) Đặt \(P = A.B\), với \(x > 0\), \[x \ne 16\] chứng minh \(\frac{{{P^2}}}{4}\) không có giá trị là số nguyên.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Thay \[x = \frac{9}{{16}}\] (thỏa mãn) vào \(A\) ta có:
\(A = \frac{{\sqrt {\frac{9}{{16}}} + 4}}{{\sqrt {\frac{9}{{16}}} + 1}} = \frac{{\frac{3}{4} + 4}}{{\frac{3}{4} + 1}} = \frac{{19}}{4}:\frac{7}{4} = \frac{{19}}{7}\)
Vậy \[x = \frac{9}{{16}}\] thì \(A = \frac{{19}}{7}\).
b) \[B = \left( {\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 4}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 4}} - \frac{x}{{x - 16}}} \right)\left( {1 - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right)\]
\[ = \left[ {\frac{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 4} \right)\left( {\sqrt x + 4} \right)}} + \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 4} \right)\left( {\sqrt x + 4} \right)}} - \frac{x}{{\left( {\sqrt x - 4} \right)\left( {\sqrt x + 4} \right)}}} \right]\left( {\frac{{\sqrt x + 2 - \sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right)\]
\[ = \frac{{x + 4\sqrt x - 2\sqrt x - 8 + x - 4\sqrt x - x}}{{\left( {\sqrt x - 4} \right)\left( {\sqrt x + 4} \right)}}.\frac{2}{{\sqrt x + 2}}\]
\[ = \frac{{x - 2\sqrt x - 8}}{{\left( {\sqrt x - 4} \right)\left( {\sqrt x + 4} \right)}}.\frac{2}{{\sqrt x + 2}}\]
\[ = \frac{{x - 4\sqrt x + 2\sqrt x - 8}}{{\left( {\sqrt x - 4} \right)\left( {\sqrt x + 4} \right)}}.\frac{2}{{\sqrt x + 2}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 4} \right) + 2\left( {\sqrt x - 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 4} \right)\left( {\sqrt x + 4} \right)}}.\frac{2}{{\sqrt x + 2}}\]
\[ = \frac{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 4} \right)\left( {\sqrt x + 4} \right)}}.\frac{2}{{\sqrt x + 2}} = \frac{2}{{\sqrt x + 4}}\].
c) \(P = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x + 1}}.\frac{2}{{\sqrt x + 4}} = \frac{2}{{\sqrt x + 1}}\)
Khi đó \(\frac{{{p^2}}}{4} = \frac{1}{4}.{\left( {\frac{2}{{\sqrt x + 1}}} \right)^2} = \frac{1}{4}.\frac{4}{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}\)
Vì \(x > 0\) nên \(\sqrt x + 1 > 1\) Suy ra \({\left( {\sqrt x + 1} \right)^2} > 1\)
Do đó \(0 < \frac{1}{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}} < 1\)
Vậy \(\frac{{{P^2}}}{4}\) không có giá trị là số nguyên.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đổi \(24\) phút \( = 0,4\) giờ.
Gọi vận tốc xe thứ hai là \(x\) (km/h), với \(x > 0\).
Vận tốc xe thứ nhất là: \(x + 10\) (km/h).
Vì quãng đường là như nhau và xe thứ nhất đến B sớm hơn xe thứ hai là 24 phút nên ta có pt:
\(\frac{{80}}{x} - \frac{{80}}{{x + 10}} = 0,4\)
\(\frac{{200}}{x} - \frac{{200}}{{x + 10}} = 1\)
\(200\left( {x + 10} \right) - 200x = x\left( {x + 10} \right)\)
\(2000 = {x^2} + 10x\)
\({x^2} + 10x - 2000 = 0\)
\(\left( {x - 40} \right)\left( {x + 50} \right) = 0\).
\(x = 40\,\,{\rm{(TM)}}\) hoặc \(x = - 50\) (loại).
Vậy vận tốc của xe thứ hai là 40 km/h.
Lời giải
a) Diện tích bề mặt cả chiếc quạt khi mở hết cỡ là:
\[S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} \approx \frac{{3,14 \cdot {{20}^2} \cdot 150}}{{360}} \approx 522,33\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]
b) Diện tích phần quạt không được dán giấy là:
\(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} \approx \frac{{3,14 \cdot {5^2} \cdot 150}}{{360}} \approx 32,71\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Diện tích giấy dán để làm được 10 chiếc quạt là: \(\left( {522,33 - 32,71} \right) \cdot 2 \cdot 10 = 9792,4\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Một vòng dây không giãn có độ dài là \[426\,\,cm\]. Người ta nắn vòng dây đó thành hình chữ nhật để xếp khít các mảnh ghép hình vuông \[1{\rm{ }}cm\] vào trong lồng. Hỏi khi đó xếp được nhiều nhất bao nhiêu mảnh ghép hình vuông? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture24-1776659742.png)
