Câu hỏi:

20/04/2026 10 Lưu

Cho các biểu thức: \[A = \frac{{\sqrt x  + 4}}{{\sqrt x  + 1}}\] và \[B = \left( {\frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  - 4}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 4}} - \frac{x}{{x - 16}}} \right)\left( {1 - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}} \right)\] với \[x \ge 0\], \[x \ne 16\].

a) Tính giá trị của biểu thức A khi \[x = \frac{9}{{16}}\].

b) Chứng minh \[B = \frac{2}{{\sqrt x  + 4}}\].

c) Đặt \(P = A.B\), với \(x > 0\), \[x \ne 16\] chứng minh \(\frac{{{P^2}}}{4}\) không có giá trị là số nguyên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thay \[x = \frac{9}{{16}}\] (thỏa mãn) vào \(A\) ta có:

\(A = \frac{{\sqrt {\frac{9}{{16}}}  + 4}}{{\sqrt {\frac{9}{{16}}}  + 1}} = \frac{{\frac{3}{4} + 4}}{{\frac{3}{4} + 1}} = \frac{{19}}{4}:\frac{7}{4} = \frac{{19}}{7}\)

Vậy \[x = \frac{9}{{16}}\] thì \(A = \frac{{19}}{7}\).

b) \[B = \left( {\frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  - 4}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 4}} - \frac{x}{{x - 16}}} \right)\left( {1 - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}} \right)\]

\[ = \left[ {\frac{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 4} \right)\left( {\sqrt x  + 4} \right)}} + \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 4} \right)\left( {\sqrt x  + 4} \right)}} - \frac{x}{{\left( {\sqrt x  - 4} \right)\left( {\sqrt x  + 4} \right)}}} \right]\left( {\frac{{\sqrt x  + 2 - \sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}} \right)\]

\[ = \frac{{x + 4\sqrt x  - 2\sqrt x  - 8 + x - 4\sqrt x  - x}}{{\left( {\sqrt x  - 4} \right)\left( {\sqrt x  + 4} \right)}}.\frac{2}{{\sqrt x  + 2}}\]

\[ = \frac{{x - 2\sqrt x  - 8}}{{\left( {\sqrt x  - 4} \right)\left( {\sqrt x  + 4} \right)}}.\frac{2}{{\sqrt x  + 2}}\]

\[ = \frac{{x - 4\sqrt x  + 2\sqrt x  - 8}}{{\left( {\sqrt x  - 4} \right)\left( {\sqrt x  + 4} \right)}}.\frac{2}{{\sqrt x  + 2}}\]

\[ = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 4} \right) + 2\left( {\sqrt x  - 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 4} \right)\left( {\sqrt x  + 4} \right)}}.\frac{2}{{\sqrt x  + 2}}\]

\[ = \frac{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 4} \right)\left( {\sqrt x  + 4} \right)}}.\frac{2}{{\sqrt x  + 2}} = \frac{2}{{\sqrt x  + 4}}\].

c) \(P = \frac{{\sqrt x  + 4}}{{\sqrt x  + 1}}.\frac{2}{{\sqrt x  + 4}} = \frac{2}{{\sqrt x  + 1}}\)

Khi đó \(\frac{{{p^2}}}{4} = \frac{1}{4}.{\left( {\frac{2}{{\sqrt x  + 1}}} \right)^2} = \frac{1}{4}.\frac{4}{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}}\)

Vì \(x > 0\) nên \(\sqrt x  + 1 > 1\) Suy ra \({\left( {\sqrt x  + 1} \right)^2} > 1\)

Do đó \(0 < \frac{1}{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}} < 1\)

Vậy \(\frac{{{P^2}}}{4}\) không có giá trị là số nguyên.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đổi \(24\) phút \( = 0,4\) giờ.

Gọi vận tốc xe thứ hai là \(x\) (km/h), với \(x > 0\).

Vận tốc xe thứ nhất là: \(x + 10\) (km/h).

Vì quãng đường là như nhau và xe thứ nhất đến B sớm hơn xe thứ hai là 24 phút nên ta có pt:

 \(\frac{{80}}{x} - \frac{{80}}{{x + 10}} = 0,4\)

\(\frac{{200}}{x} - \frac{{200}}{{x + 10}} = 1\)

\(200\left( {x + 10} \right) - 200x = x\left( {x + 10} \right)\)
\(2000 = {x^2} + 10x\)

\({x^2} + 10x - 2000 = 0\)

\(\left( {x - 40} \right)\left( {x + 50} \right) = 0\).

\(x = 40\,\,{\rm{(TM)}}\) hoặc \(x =  - 50\) (loại).

Vậy vận tốc của xe thứ hai là 40 km/h.

Lời giải

a) Diện tích bề mặt cả chiếc quạt khi mở hết cỡ là:

\[S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} \approx \frac{{3,14 \cdot {{20}^2} \cdot 150}}{{360}} \approx 522,33\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

b) Diện tích phần quạt không được dán giấy là:

\(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} \approx \frac{{3,14 \cdot {5^2} \cdot 150}}{{360}} \approx 32,71\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Diện tích giấy dán để làm được 10 chiếc quạt là: \(\left( {522,33 - 32,71} \right) \cdot 2 \cdot 10 = 9792,4\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)