Câu hỏi:

20/04/2026 253 Lưu

(2,5 điểm)

Quảng đường AB dài \[80{\rm{ }}km\]. Hai xe khởi hành cùng một lúc từ A để đi đến B. Vận tốc của xe thứ nhất lớn hơn vận tốc của xe thứ hai là \[10{\rm{ }}km\,/\,h\] nên xe thứ nhất đến B sớm hơn xe thứ hai là 24 phút. Tính vận tốc của xe thứ hai.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đổi \(24\) phút \( = 0,4\) giờ.

Gọi vận tốc xe thứ hai là \(x\) (km/h), với \(x > 0\).

Vận tốc xe thứ nhất là: \(x + 10\) (km/h).

Vì quãng đường là như nhau và xe thứ nhất đến B sớm hơn xe thứ hai là 24 phút nên ta có pt:

 \(\frac{{80}}{x} - \frac{{80}}{{x + 10}} = 0,4\)

\(\frac{{200}}{x} - \frac{{200}}{{x + 10}} = 1\)

\(200\left( {x + 10} \right) - 200x = x\left( {x + 10} \right)\)
\(2000 = {x^2} + 10x\)

\({x^2} + 10x - 2000 = 0\)

\(\left( {x - 40} \right)\left( {x + 50} \right) = 0\).

\(x = 40\,\,{\rm{(TM)}}\) hoặc \(x =  - 50\) (loại).

Vậy vận tốc của xe thứ hai là 40 km/h.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Một công nhân may phải hoàn thành 5000 khẩu trang trong một thời gian dự định. Do tăng năng suất thêm 50 chiếc mỗi ngày nên không những hoàn thành sớm 1 ngày mà công nhân đó được thêm \(20\% \)số khẩu trang so với dự định. Hỏi công nhân may phải hoàn thành theo dự định là bao nhiêu ngày?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi thời gian dự định là \(x\) (ngày), với \(x > 1\).

Năng suất dự định: \(\frac{{5000}}{x}\)  (chiếc/ngày).

Thời gian thực tế: \(x - 1\) (ngày).

Năng suất thực tế: \(\frac{{5000}}{x} + 50\)  (chiếc/ngày).

Sản phẩm thực tế: \(5000 + 20{\rm{\% }} \cdot 5000 = 6000\) (chiếc).

Ta có: \(\left( {\frac{{5000}}{x} + 50} \right)\left( {x - 1} \right) = 6000\)

\(\left( {\frac{{100}}{x} + 1} \right)\left( {x - 1} \right) = 120\)
\(\frac{{100\left( {x - 1} \right)}}{x} + x - 1 = 120\)
\(100\left( {x - 1} \right) + x\left( {x - 1} \right) = 120x\)
\(100x - 100 + {x^2} - x = 120x\)
\({x^2} + 99x - 100 = 120x\)
\({x^2} - 21x - 100 = 0\)

\(\left( {x - 25} \right)\left( {x + 4} \right) = 0\).

Vì \(x > 1\) suy ra \(x = 25\).

Vậy công nhân may phải hoàn thành theo dự định là 25 ngày.

Câu 3:

 Cho phương trình \({x^2} - mx + 2 = 0\) có hai nghiệm dương phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(\frac{{x_1^2}}{{{x_2}}} - 6{x_1} + {x_2} = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(P = x_1^3 + x_2^3\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

\({x^2} - mx + 2 = 0\)

                \(\Delta  = {\left( { - m} \right)^2} - 4 \cdot 2 = {m^2} - 8\)

          Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta  > 0\) suy ra \({m^2} - 8 > 0\) nên \({m^2} > 8\)

                                                                        \(m > 2\sqrt 2 \) hoặc \(m <  - 2\sqrt 2 \)

Áp dụng hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}{x_2} = 2\end{array} \right.\)

\(\frac{{x_1^2}}{{{x_2}}} - 6{x_1} + {x_2} = 0\)

\(x_1^2 - 6{x_1}{x_2} + x_2^2 = 0\)   (*)

Thay \({x_1}{x_2} = 2\)vào phương trình (*) ta được:

x1212+x22=0

\(x_1^2 + x_2^2 = 12\)

\({({x_1} + {x_2})^2} - 2{x_1}{x_2} = 12\)

\({m^2} - 4 = 12\)

\({m^2} = 16\)

\(m = 4\) (TM) hoặc \(m =  - 4\) (loại)  

Khi đó, ta có \(P = x_1^3 + x_2^3 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^3} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\)\( = {m^3} - 3 \cdot 2 \cdot m\)\( = {m^3} - 6m\).

Thay \(m = 4\)vào biểu thức \(P\) ta có: \(P = {4^3} - 6 \cdot 4 = 64 - 24 = 40\).

Vậy \(P = 40\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Diện tích bề mặt cả chiếc quạt khi mở hết cỡ là:

\[S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} \approx \frac{{3,14 \cdot {{20}^2} \cdot 150}}{{360}} \approx 522,33\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

b) Diện tích phần quạt không được dán giấy là:

\(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} \approx \frac{{3,14 \cdot {5^2} \cdot 150}}{{360}} \approx 32,71\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Diện tích giấy dán để làm được 10 chiếc quạt là: \(\left( {522,33 - 32,71} \right) \cdot 2 \cdot 10 = 9792,4\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Lời giải

Trong hộp có 10 thẻ được đánh số từ 1 đến 10, mỗi số xuất hiện đúng 1 lần.

Bước 1: Xác định không gian mẫu

Số phần tử của không gian mẫu:

n(Ω)=10n(\Omega) = 10

Bước 2: Xác định biến cố A

Các số chính phương không vượt quá 10 là:

  • 1=121 = 1^2
  • 4=224 = 2^2
  • 9=329 = 3^2

Vậy biến cố A có 3 kết quả thuận lợi:

n(A)=3n(A) = 3

Bước 3: Tính xác suất

P(A)=n(A)n(Ω)=310P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{3}{10}

Kết luận:

Xác suất của biến cố A là 310\frac{3}{10}