khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/04/2026 350 Lưu

Một hộp có 10 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số nguyên dương không vượt quá 10, hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau.
Xét phép thử: “Lấy một chiếc thẻ từ trong hộp” và biến cố A: “Số trên thẻ được lấy ra là số chính phương”. Tính xác suất của biến cố A.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Trong hộp có 10 thẻ được đánh số từ 1 đến 10, mỗi số xuất hiện đúng 1 lần.

Bước 1: Xác định không gian mẫu

Số phần tử của không gian mẫu:

n(Ω)=10n(\Omega) = 10

Bước 2: Xác định biến cố A

Các số chính phương không vượt quá 10 là:

  • 1=121 = 1^2
  • 4=224 = 2^2
  • 9=329 = 3^2

Vậy biến cố A có 3 kết quả thuận lợi:

n(A)=3n(A) = 3

Bước 3: Tính xác suất

P(A)=n(A)n(Ω)=310P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} = \frac{3}{10}

Kết luận:

Xác suất của biến cố A là 310\frac{3}{10}

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Diện tích bề mặt cả chiếc quạt khi mở hết cỡ là:

\[S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} \approx \frac{{3,14 \cdot {{20}^2} \cdot 150}}{{360}} \approx 522,33\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

b) Diện tích phần quạt không được dán giấy là:

\(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} \approx \frac{{3,14 \cdot {5^2} \cdot 150}}{{360}} \approx 32,71\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Diện tích giấy dán để làm được 10 chiếc quạt là: \(\left( {522,33 - 32,71} \right) \cdot 2 \cdot 10 = 9792,4\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Lời giải

Đổi \(24\) phút \( = 0,4\) giờ.

Gọi vận tốc xe thứ hai là \(x\) (km/h), với \(x > 0\).

Vận tốc xe thứ nhất là: \(x + 10\) (km/h).

Vì quãng đường là như nhau và xe thứ nhất đến B sớm hơn xe thứ hai là 24 phút nên ta có pt:

 \(\frac{{80}}{x} - \frac{{80}}{{x + 10}} = 0,4\)

\(\frac{{200}}{x} - \frac{{200}}{{x + 10}} = 1\)

\(200\left( {x + 10} \right) - 200x = x\left( {x + 10} \right)\)
\(2000 = {x^2} + 10x\)

\({x^2} + 10x - 2000 = 0\)

\(\left( {x - 40} \right)\left( {x + 50} \right) = 0\).

\(x = 40\,\,{\rm{(TM)}}\) hoặc \(x =  - 50\) (loại).

Vậy vận tốc của xe thứ hai là 40 km/h.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP