khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/04/2026 2,163 Lưu

(2,5 điểm)

Chị My và chị Thanh đi mua áo sơ mi và quần tây tại một của hàng thời trang. Chị My mua \(4\)chiếc áo sơ mi và \(3\) chiếc quần tây với giá tổng cộng là \(2,4\) triệu đồng. Chị Thanh mua \(3\) áo sơ mi và \(1\) quần tây với giá tổng cộng là \(1,15\) triệu đồng. Hỏi giá bán mỗi chiếc áo sơ mi và mỗi chiếc quần tây? (Biết rằng tất cả các áo sơ mi đồng giá và tất cả các quần tây đều đồng giá).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi giá tiền một chiếc áo sơ mi là  \(x\) ( \(x > 0\), triệu đồng)

Gọi giá tiền một chiếc quần âu là  \(y\) (\(y > 0\), triệu đồng)

+ Vì chị My mua \(4\)chiếc áo sơ mi và \(3\) chiếc quần tây với giá tổng cộng là \(2,4\) triệu đồng nên ta có phương trình: \(4x + 3y = 2,4\left( 2 \right)\)

+ Lại có: chị Thanh mua \(3\) áo sơ mi và \(1\) quần tây với giá tổng cộng là \(1,15\) triệu đồng nên ta có phương trình: \(3x + y = 1,15\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = 2,4\left( 1 \right)\\3x + y = 1,15\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0,21\left( {tm} \right)\\y = 0,52\left( {tm} \right)\end{array} \right.\)

Vậy giá tiền mỗi chiếc áo sơ mi là 0,21 triệu đồng và giá tiền mỗi quần tây là 0,52 triệu đồng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Quãng đường AB dài \(160\) km. Hai xe khởi hành cùng một lúc từ A để đi đến B. Vận tốc của xe thứ  nhất lớn hơn vận tốc của xe thứ hai là \(10km/h\) nên xe thứ nhất đến B sớm hơn xe thứ hai là \(48\) phút. Tính vận tốc của mỗi xe.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi vận tốc xe thứ nhất là \(x\) ( \(x > 0\), km/h)

Vận tốc xe thứ hai là: \(x - 10\) ( km/h)

Thời gian xe thứ nhất đi từ A đến B là: \(\frac{{160}}{x}\) (h)

Thời gian xe thứ hai đi từ A đến B là: \(\frac{{160}}{{x - 10}}\) (h)

Vì xe thứ nhất đến B sớm hơn xe thứ hai là \(48\) phút nên ta có phương trình:

                            \(\frac{{160}}{{x - 10}} - \frac{{160}}{x} = \frac{4}{5}\)

\(800x - 800.\left( {x - 10} \right) = 4x.\left( {x - 10} \right)\)

\({x^2} - 10x - 2000 = 0\)

\(\left( {x - 50} \right).\left( {x + 40} \right) = 0\)

Suy ra \(\left[ \begin{array}{l}x = 50\left( {tm} \right)\\x =  - 40\left( {loai} \right)\end{array} \right.\)

Vậy vận tốc xe thứ nhất là 50km/h, xe thứ hai là 40km/h.

Câu 3:

Cho phương trình \({x^2} - 13x - 1 = 0\) có nghiệm \({x_1};{x_2}\left( {{x_1} > {x_2}} \right)\). Không giải phương trình, tính giá trị biểu thức \(P = \left| {{x_1}} \right| - 2\left| {{x_2}} \right| + \sqrt {19{x_1} + 10} \).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có: \({x_1} > 0;{x_2} < 0;\)

Suy ra phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\)

Theo định lí Vi -ét ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 13\\{x_1}.{x_2} =  - 1\end{array} \right.\)

Nhận thấy \({x_1}.{x_2} =  - 1 < 0\) nên \({x_1};{x_2}\) là hai nghiệm trái dấu. Mà \[{x_1} > {x_2}\]nên \({x_1} > 0;{x_2} < 0;\)

Suy ra \(\left| {{x_1}} \right| = {x_1};\left| {{x_2}} \right| =  - {x_2}\)

Lại có \({x_1}\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - 13x - 1 = 0\)nên \({x_1}^2 - 13{x_1} - 1 = 0\)

Suy ra \({x_1}^2 = 13{x_1} + 1\)

Suy ra \({x_1}^2 + 6{x_1} + 9 = 19{x_1} + 10\)

Khi đó : \(P = \left| {{x_1}} \right| - 2\left| {{x_2}} \right| + \sqrt {19{x_1} + 10} \)

\(P = {x_1} + 2{x_2} + \sqrt {{x_1}^2 + 6{x_1} + 9} \)

\(P = {x_1} + 2{x_2} + \sqrt {{{\left( {{x_1} + 3} \right)}^2}} \)

\(P = {x_1} + 2{x_2} + {x_1} + 3\)

\(P = 2{x_1} + 2{x_2} + 3\)

\(P = 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 3\)

\(P = 2.13 + 3\)

\(P = 29\)

Vậy \(P = 29\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Thể tích của nước trong cốc là : \(\pi {.3^2}.12 = 108\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

b) Thể tích của cốc là : \(\pi {.3^2}.15 = 135\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

Thể tích của ba viên bi là : \(3.\frac{4}{3}.\pi {.2^3} = 32\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

Tổng thể tích của nước và của ba viên bi là : \(108\pi  + 32\pi  = 140\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

Do \(140\pi  > 135\pi \) nên nước trong cốc bị tràn ra ngoài.

Thể tích nước tràn ra ngoài là : \(140\pi  - 135\pi  = 5\pi \left( {c{m^3}} \right)\).

Lời giải

Từ biểu đồ, hoạt động ôn bài có 15 học sinh chọn.

Tần số của hoạt động ôn bài là:  \(15\)
Tổng số học sinh là 40 nên tần số tương đối của hoạt động ôn bài là:

\(\frac{{15}}{{40}} = \frac{3}{8} = 0,375 = 37,5{\rm{\% }}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP