Câu hỏi:

20/04/2026 16 Lưu

  (4,0 điểm)

Một cốc nước hình trụ có chiều cao \(15cm\), bán kính đáy là \(3cm\) và lượng nước ban đầu cao \(12cm\). Thả chìm hoàn toàn vào cốc \(3\) viên bi thủy tinh hình cầu có cùng bán kính là \(2cm\). ( Giả sử độ dày của thành cốc và đáy cốc không đáng kể- mô phỏng bằng hình vẽ).

a) Tính thể tích của nước trong cốc.

b) Khi thả ba viên bi hình cầu vào cốc thì nước trong cốc có bị tràn ra ngoài không ? Nếu có hãy tính thể tích nước bị tràn ra ngoài ?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thể tích của nước trong cốc là : \(\pi {.3^2}.12 = 108\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

b) Thể tích của cốc là : \(\pi {.3^2}.15 = 135\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

Thể tích của ba viên bi là : \(3.\frac{4}{3}.\pi {.2^3} = 32\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

Tổng thể tích của nước và của ba viên bi là : \(108\pi  + 32\pi  = 140\pi \left( {c{m^3}} \right)\)

Do \(140\pi  > 135\pi \) nên nước trong cốc bị tràn ra ngoài.

Thể tích nước tràn ra ngoài là : \(140\pi  - 135\pi  = 5\pi \left( {c{m^3}} \right)\).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho \(\Delta ABC\) có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Các đường cao \(AD;BF;CE\) của \(\Delta ABC\) cắt nhau tại \(H\).

a) Chứng minh tứ giác \(AEHF\) nội tiếp một đường tròn.

b) Kéo dài \(AD\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai là \(K\). Kéo dài \(KE\) cắt đường tròn tại điểm thứ hai là \(I\). Gọi \(N\) là giao điểm của \(CI\) và \(EF\). Chứng minh \(C{E^2} = CN.CI\).

c) Kẻ \(EG\) vuông góc với \(AC\) tại \(G\) và \(M\) là trung điểm của \(BC\). Chứng minh \(\Delta CNG \sim \Delta CAI\) và \(MN \bot EF\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

a) Vì \(AD;BF;CE\) là đường cao của \(\Delta ABC\) (gt) nên \(\widehat {AFH} = \widehat {AEH} = \widehat {BEH} = \widehat {BDH} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta AFH\) vuông tại \(F\)

\( \Rightarrow A;F;H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\)\(\left( 1 \right)\)

Xét \(\Delta AEH\) vuông tại \(E\)

\( \Rightarrow A;E;H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\)\(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) \( \Rightarrow A;F;H;E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\).

\( \Rightarrow AFHE\) nội tiếp một đường tròn( đpcm).

b) Ta có : \(\widehat {KIC} = \widehat {KAC}\)( hai góc nội tiếp cùng chắn )

hay \(\widehat {EIC} = \widehat {HAF}\)

có \(\widehat {NEC} = \widehat {HAF}\) ( hai góc nội tiếp cùng chắn )

\( \Rightarrow \widehat {KIC} = \widehat {NEC}\)

Xét \(\Delta CEN\) và \(\Delta CIE\) có :

\(\widehat {ECI}\)chung

\(\widehat {KIC} = \widehat {NEC}\)

\( \Rightarrow \Delta CEN \sim \Delta CIE\)(g-g)

\( \Rightarrow \frac{{CE}}{{CI}} = \frac{{CN}}{{CE}}\)( tính chất tam giác đồng dạng)

\( \Rightarrow C{E^2} = CI.CN\)(đpcm)

c) Xét \(\Delta AEC\) và \(\Delta EGC\) có :

\(\widehat {ACE}\)chung

\(\widehat {EGC} = \widehat {AEC} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow \Delta AEC \sim \Delta EGC\)(g-g)

\( \Rightarrow \frac{{CE}}{{CG}} = \frac{{AC}}{{CE}}\)( tính chất tam giác đồng dạng)

\( \Rightarrow C{E^2} = CA.CG\)

Mà \(C{E^2} = CI.CN\)(cmt)

\( \Rightarrow CA.CG = CI.CN\)

\( \Rightarrow \frac{{CG}}{{CI}} = \frac{{CN}}{{CA}}\)

Xét \(\Delta CNG\) và \(\Delta CAI\) có :

\(\widehat {ACI}\)chung

\(\frac{{CG}}{{CI}} = \frac{{CN}}{{CA}}\)(cmt)

\( \Rightarrow \Delta CNG \sim \Delta CAI\)(g-g)

\( \Rightarrow \widehat {CIA} = \widehat {CGN}\)( hai góc tương ứng)

Xét \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\)

\( \Rightarrow B;E;C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\)

Xét \(\Delta BFC\) vuông tại \(F\)

\( \Rightarrow B;F;C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\)

\( \Rightarrow B;E;F;C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\)

\( \Rightarrow BEFC\) là tứ giác nội tiếp

\( \Rightarrow \widehat {EBC} + \widehat {EFC} = 180^\circ \)( tính chất tứ giác nột tiếp)

Mà \(\widehat {NFG} + \widehat {EFC} = 180^\circ \)( hai góc kề bù)

\( \Rightarrow \widehat {NFG} = \widehat {EBC}\)

Ta có \(\widehat {EBC} = \widehat {AIC}\)( hai góc nội tiếp cùng chắn )

Mà \(\widehat {CIA} = \widehat {CGN}\)

\( \Rightarrow \widehat {NFG} = \widehat {NGC}\)

\( \Rightarrow \Delta GNF\) cân tại \(N\)

\( \Rightarrow NG = NF\)( tính chất tam giác cân)

Ta chứng minh được \(\widehat {EGN} = \widehat {NEG}\)( dựa vào các góc phụ nhau)

\( \Rightarrow \Delta GNE\) cân tại \(N\)

\( \Rightarrow NG = NE\)( tính chất tam giác cân)

Do đó \(NF = NE\)

\( \Rightarrow N\) là trung điểm của \(EF\).

Xét \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\) và \(\Delta BFC\) vuông tại \(F\) có \(M\) là trung điểm của \(BC\)

\( \Rightarrow FM = EM = \frac{1}{2}BC\)

\( \Rightarrow \Delta MEF\) cân tại M mà \(N\) là trung điểm của \(EF\)

\( \Rightarrow MN \bot EF\)( tính chất tam giác cân)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi giá tiền một chiếc áo sơ mi là  \(x\) ( \(x > 0\), triệu đồng)

Gọi giá tiền một chiếc quần âu là  \(y\) (\(y > 0\), triệu đồng)

+ Vì chị My mua \(4\)chiếc áo sơ mi và \(3\) chiếc quần tây với giá tổng cộng là \(2,4\) triệu đồng nên ta có phương trình: \(4x + 3y = 2,4\left( 2 \right)\)

+ Lại có: chị Thanh mua \(3\) áo sơ mi và \(1\) quần tây với giá tổng cộng là \(1,15\) triệu đồng nên ta có phương trình: \(3x + y = 1,15\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = 2,4\left( 1 \right)\\3x + y = 1,15\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0,21\left( {tm} \right)\\y = 0,52\left( {tm} \right)\end{array} \right.\)

Vậy giá tiền mỗi chiếc áo sơ mi là 0,21 triệu đồng và giá tiền mỗi quần tây là 0,52 triệu đồng.

Lời giải

Từ biểu đồ, hoạt động ôn bài có 15 học sinh chọn.

Tần số của hoạt động ôn bài là:  \(15\)
Tổng số học sinh là 40 nên tần số tương đối của hoạt động ôn bài là:

\(\frac{{15}}{{40}} = \frac{3}{8} = 0,375 = 37,5{\rm{\% }}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP