Cho hai biểu thức \[P = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{\sqrt x }}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{8\sqrt x }}{{x - 4}}\] và \[Q = \frac{1}{{\sqrt x + 2}}\] (với \[x \ge 0;x \ne 4\])
1) Tính giá trị của biểu thức \[Q\]khi \[x = 9\]
2) Rút gọn biểu thức \[P\]
3) Biết \[M = \frac{P}{Q}\] . Tìm các giá trị của x để \[M = 18\]
Cho hai biểu thức \[P = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{\sqrt x }}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{8\sqrt x }}{{x - 4}}\] và \[Q = \frac{1}{{\sqrt x + 2}}\] (với \[x \ge 0;x \ne 4\])
1) Tính giá trị của biểu thức \[Q\]khi \[x = 9\]
2) Rút gọn biểu thức \[P\]
3) Biết \[M = \frac{P}{Q}\] . Tìm các giá trị của x để \[M = 18\]
Quảng cáo
Trả lời:
1) \[Q = \frac{1}{{\sqrt 9 + 2}} = \frac{1}{5}\]
2) Rút gọn biểu thức \[P\]
\[P = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{8\sqrt x }}{{x - 4}}\](với \[x \ge 0;x \ne 4\])
\[P = \frac{{3\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{8\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
\[P = \frac{{3x - 6\sqrt x - x - 2\sqrt x + 8\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
\[P = \frac{{2x}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
3) Biết \[M = \frac{P}{Q}\] . Tìm các giá trị của x để \[M = 18\]
\[M = \frac{P}{Q} = \frac{{2x}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}:\frac{1}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{2x}}{{\sqrt x - 2}}\](với \[x \ge 0;x \ne 4\])
\[M = 18\]
\[\begin{array}{l}\frac{{2x}}{{\sqrt x - 2}} = 18\\\frac{x}{{\sqrt x - 2}} = 9 = > x - 9\sqrt x + 18 = 0\end{array}\]
\[\begin{array}{l}\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x - 6} \right) = 0\\ = > x = 9;\,x = 36\,\,\,\left( {t/m} \right)\end{array}\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
![Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O), kẻ đường cao BE của \[\Delta ABC\]. Gọi H và K lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ E đến AB và BC. a) Chứng minh tứ giác BHEK là tứ giác nội tiếp (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture5-1776665192.png)
a) Xét \[\Delta BHE\] vuông tại H có 3 điểm H, B, E cùng thuộc đường tròn đường kính BE (1)
Xét \[\Delta BKE\] vuông tại E có 3 điểm K, B, E cùng thuộc đường tròn đường kính BE (2)
Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \] 4 điểm H, B, K, E cùng thuộc đường tròn đường kính BE
Vậy tứ giác BHEK là tứ giác nội tiếp.
b) Ta có \[\widehat {BHE} + \widehat {EBH} = {90^0}\] (Do \[\Delta BEH\] vuông tại H)
\[\widehat {BAE} + \widehat {EBH} = {90^0}\] (Do \[\Delta ABE\] vuông tại E)
\[ \Rightarrow \widehat {BHE} = \widehat {BAE}\]
Mà \[\widehat {BHE} = \widehat {BKH}\]
Nên \[\widehat {BAE} = \widehat {BKH}\]
Xét \[\Delta BKH\] và \[\Delta BCA\] có
\[\widehat {ABC}\] chung
\[\widehat {BAE} = \widehat {BKH}\] (cmt)
(g.g)
\[ \Rightarrow \frac{{BH}}{{BC}} = \frac{{BK}}{{BA}}\]
\[ \Rightarrow BH.BA = BK.BC\]
c) Gọi I' là giao điểm của \[HK\] và \[EF\]
Xét \[\Delta BEC\] vuông tại E có 3 điểm C, B, E cùng thuộc đường tròn đường kính BC (1)
Xét \[\Delta BFC\] vuông tại F có 3 điểm F, B, C cùng thuộc đường tròn đường kính BC (2)
Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \] 4 điểm C; B; E; F cùng thuộc đường tròn đường kính BC
Vậy tứ giác BFEC là tứ giác nội tiếp.
\[ \Rightarrow \widehat {{B_1}} = \widehat {{F_1}}\] (2 góc nội tiếp cùng chắn cung EC)
Ta có: \[EH//CF\] (cùng vuông góc với AB)
\[ \Rightarrow \widehat {{E_1}} = \widehat {{F_1}}\] (so le trong)
\[ \Rightarrow \widehat {{E_1}} = \widehat {{B_1}}\] (1)
Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác BHEK có: \[\widehat {{B_1}} = \widehat {{H_1}}\] (2 góc nội tiếp cùng chắn cung EK) (2)
Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \widehat {{E_1}} = \widehat {{H_1}}\]
\[ \Rightarrow \Delta I'HE\] cân tại I’ hay \[I'H = I'E\] (3)
Lại có: \[\widehat {{H_1}} + \widehat {{H_2}} = {90^0}\]
\[\widehat {{F_2}} + \widehat {{E_1}} = {90^0}\] (do \[\Delta HFE\] vuông tại H)
\[ \Rightarrow \widehat {{H_2}} = \widehat {{F_2}}\] hay \[\Delta I'HF\] cân tại I’
\[ \Rightarrow I'H = I'F\]
Từ (3) và (4) \[ \Rightarrow I'E = I'F\]\[ \Rightarrow \] I’ là trung điểm của EF
\[ \Rightarrow \] I trung I’ nên H, I, K thẳng hàng
Lời giải
Gọi số lần giảm giá tour là \(x\) lần \(\left( {x \ge 0,x \in \mathbb{N}} \right)\).
Doanh thu sau khi giảm là
\[\left( {150 + 20x} \right)\left( {2000 - 100x} \right) = 300000 - 25000x - 2000{x^2} = 2000\left[ {\frac{{3025}}{{16}} - {{\left( {6.25 - x} \right)}^2}} \right]\]
Nếu \[6.25 - x \ge 0 \Rightarrow x \le 6.25\]mà \[x \in N\]nên \[x \le 6 \Rightarrow 6.25 - x \ge 6.25 - 6 = \frac{1}{4}\]
\[ \Rightarrow {(6.25 - x)^2} \ge \frac{1}{{16}}\]
\[ \Rightarrow - {\left( {6.25 - x} \right)^2} \le \frac{{ - 1}}{{16}} \Rightarrow \frac{{3025}}{{16}} - {\left( {6.25 - x} \right)^2} \le \frac{{3024}}{{16}} = 189\]
Vậy doanh thu lớn nhất là \[189\] triệu khi \[x = 8\]lần giảm
Nếu \[6.25 - x \le 0 \Rightarrow x \ge 6.25\]mà \[x \in N\]nên \[x \ge 7 \Rightarrow 6.25 - x \le 6.25 - 7 = - \frac{1}{4}\]
Suy ra:
\[x - 6.25 \ge \frac{1}{4} \Rightarrow {(x - 6.25)^2} \ge \frac{1}{{16}}\]
\[ \Rightarrow - {(x - 6.25)^2} \le \frac{{ - 1}}{{16}} \Rightarrow \frac{{3025}}{{16}} - {\left( {6.25 - x} \right)^2} \le \frac{{3024}}{{16}} = 189\]
Vậy doanh thu lớn nhất là \[189\] triệu khi \[x = 7\]
Vậy max là 189 triệu khi \[x = 7\]hoặc \[x = 8\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Một cái trục lăn sơn có dạng hình trụ. Đường kính ống là 6cm, chiều dài trục là 25cm (Cho \[\pi = 3,14\]) a) Tính diện tích x (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture2-1776665144.png)