(4 điểm)
Tính lượng vải cần mua để tạo ra chiếc nón của chú hề với các số liệu trong hình bên. Biết rằng tỉ lệ vải khâu (may) hao (tốn) khi máy nón là \(15\% \). Cho biết \(\pi \approx 3,14\)
(4 điểm)

Quảng cáo
Trả lời:
Bán kính của hình nón là: \(r = \frac{{35 - 10.2}}{2} - 7,5\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Bán kính của hình vành khuyên là: \(R = \frac{{35}}{2} = 17,5\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Diện tích xung quanh hình nón là: \({S_1} = \pi rl = \pi .7,5.30 = 225\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích hình vành khuyên là: \({S_2} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right) = \pi \left( {{{17,5}^2} - {{7,5}^2}} \right) = 250\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích vải cần làm mũ là:
\(S = \left( {1 + 15\% } \right).\left( {{S_1} + {S_2}} \right) = 1,15\left( {225\pi + 250\pi } \right) = 546,25\pi \approx 546,25.3,14 \approx 1715,225\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cho nửa đường tròn \(\left( O \right)\), đường kính \(AB = 2R\). Gọi \(C\) là điểm cố định thuộc đoạn thẳng \(OB\) (\(C\) khác \(O\) và \(B\)). Dựng đường thẳng \(d\) vuông góc với \(AB\) tại điểm \(C\), cắt nửa đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm \(M\). Trên cung nhỏ \(MB\) lấy điểm \(N\) bất kì (\(N\) khác \(M\) và \(B\)), tia \(AN\) cắt đường thẳng \(d\) tại điểm \(F\), tia \(BN\) cắt đường thẳng \(d\) tại điểm \(E\). Đường thẳng \(AE\) cắt nửa đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm \(D\) (\(D\) khác \(A\)).
a) Chứng minh: bốn điểm B, C, D, E cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh: ba điểm \(B,\;F,\;D\) thẳng hàng và \(AF \cdot AN + BF \cdot BD = 4{R^2}\).
c) Gọi \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AEF\). Chứng minh rằng điểm \(I\) luôn nằm trên một đường thẳng cố định khi \(N\) thay đổi trên cung nhỏ \(MB\)(\(N\) khác \(M\) và \(B\)).
Cho nửa đường tròn \(\left( O \right)\), đường kính \(AB = 2R\). Gọi \(C\) là điểm cố định thuộc đoạn thẳng \(OB\) (\(C\) khác \(O\) và \(B\)). Dựng đường thẳng \(d\) vuông góc với \(AB\) tại điểm \(C\), cắt nửa đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm \(M\). Trên cung nhỏ \(MB\) lấy điểm \(N\) bất kì (\(N\) khác \(M\) và \(B\)), tia \(AN\) cắt đường thẳng \(d\) tại điểm \(F\), tia \(BN\) cắt đường thẳng \(d\) tại điểm \(E\). Đường thẳng \(AE\) cắt nửa đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm \(D\) (\(D\) khác \(A\)).
a) Chứng minh: bốn điểm B, C, D, E cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh: ba điểm \(B,\;F,\;D\) thẳng hàng và \(AF \cdot AN + BF \cdot BD = 4{R^2}\).
c) Gọi \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AEF\). Chứng minh rằng điểm \(I\) luôn nằm trên một đường thẳng cố định khi \(N\) thay đổi trên cung nhỏ \(MB\)(\(N\) khác \(M\) và \(B\)).

Có \(D \in \) đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\;\)(giả thiết) nên \(\widehat {ADB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), suy ra \(\widehat {EDB} = 90^\circ \)
\( \Rightarrow \Delta EDB\) vuông tại \(D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(EB\) (1)
Có \(d \bot AB\) tại \(C\), \(E \in d\) (giả thiết) nên \(\widehat {ECB} = 90^\circ \)
\( \Rightarrow \Delta CEB\) vuông tại \(C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(EB\) (2)
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow E,C,B,D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(EB\)
b) Có \(N \in \) đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\;\)(giả thiết) nên \(\widehat {ANB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), suy ra\(\;AN\) vuông góc với \(EB\) tại \(N\)
Tam giác \(AEB\) có:
\(EC\) là đường cao (vì \(EC\) vuông góc với \(AB\) tại \(C\))
\(AN\) là đường cao (vì \(AN\) vuông góc với \(EB\) tại \(N\))
\(BD\) là đường cao (vì \(BD\) vuông góc với \(AE\) tại \(D\))
Suy ra \(AN,EC,\;BD\) đồng quy tại một điểm (tính chất)
Mà \(AN\) cắt \(EC\) tại \(F\) (giả thiết)
Suy ra \(BD\) đi qua \(F\) hay ba điểm \(B,\;F,\;D\) thẳng hàng.
Xét tam giác \(AFC\) và tam giác \(ABN\) có:
\(\widehat {ACF\;} = \widehat {ANB\;} = 90^\circ \) (chứng minh trên)
\(\widehat {NAB}\) chung
Suy ra (góc – góc)
Suy ra \(\frac{{AF}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{AN}}\) (các cặp cạnh tương ứng)
Suy ra \(AF.AN = AB.AC\) (3)
Xét tam giác \(BCF\) và tam giác \(BDA\) có:
\(\widehat {BCF\;} = \widehat {BDA\;} = 90^\circ \) (chứng minh trên)
\(\widehat {DBA}\) chung
Suy ra (góc – góc)
Suy ra \(\frac{{BC}}{{BD}} = \frac{{BF}}{{BA}}\) (các cặp cạnh tương ứng)
Suy ra \(BC.BA = BD.BF\) (4)
Từ (3) và (4) suy ra \(AF.AN + BD.BF = AB.AC + BC.BA = AB\left( {AC + BC} \right) = AB.AB = A{B^2} = {\left( {2R} \right)^2} = 4{R^2}\)
c)

Gọi \(G\) là giao điểm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(AEF\) và \(AB\)
Suy ra tứ giác \(AEFG\) nội tiếp đường tròn \(\left( I \right)\)
Suy ra \(\widehat {AEF} + \widehat {AGF} = 180^\circ \) (tính chất)
Mà \(\widehat {AGF} + \widehat {FGB} = 180^\circ \) (kề bù)
Suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {FGB}\)
Có \(E,C,B,D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(EB\)
Nên tứ giác \(BCDE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(EB\)
Suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {FBG}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(DC\))
Mà \(\widehat {AEF} = \widehat {FGB}\) (chứng minh trên)
Suy ra \(\widehat {FGB} = \widehat {FBG}\)
Suy ra tam giác \(FGB\) cân tại \(F\)
Mà \(FC\) là đường cao
Suy ra \(FC\) cũng là đường trung tuyến
Suy ra \(C\) là trung điểm \(GB\)
Mà \(A,B,C\) cố định nên \(G\) cố định
Tứ giác \(AEFG\) nội tiếp đường tròn \(\left( I \right)\) suy ra \(I\) thuộc trung trực của \(AG\)
Mà \(A,G\) cố định
Vậy điểm \(I\) luôn nằm trên đường trung trực của \(AG\) cố định khi \(N\) thay đổi trên cung nhỏ \(MB\)(\(N\) khác \(M\) và \(B\)).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi số chiếc áo tổ 1 may mỗi ngày là x (chiếc áo) \[x \in {N^*}\]
Gọi số chiếc ảo tổ 2 may mỗi ngày là y (chiếc áo) \[y \in {N^*}\]
Nếu tổ \[1\] may trong \[3\] ngày và tổ \[2\] may trong \[5\] ngày thì được \[1310\] chiếc áo nên ta có phương trình
\[3x + 5y = 1310\] (1)
Biết mỗi ngày tổ \[1\] may được nhiều hơn tổ \[2\] là \[10\] chiếc nên ta có phương trình
\[x - y = 10\] (2)
Từ (1); (2) ta có hệ phương trình
\[\left\{ \begin{array}{l}3x + 5y = 1310\\x - y = 10\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}3x + 5y = 1310\\3x - 3y = 30\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x - y = 10\\8y = 1280\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 170\\y = 160\end{array} \right.(TM)\]
Vậy số chiếc áo tổ 1 may mỗi ngày là \[170\] (chiếc áo)
Gọi số chiếc ảo tổ 2 may mỗi ngày là \[160\] (chiếc áo)
Lời giải
Gọi số xe cần thuê loại \(A\), \(B\) cần thuê là x, y \((0 \le x \le 10\;,\;x \in N)\), \((0 \le y \le 9\;,\;y \in N)\)
Lượng hàng tối đa chở được là: \(0,6x + 1,5y\)(tấn).
Suy ra \(0,6x + 1,5y \ge 9\) hay \(2x + 5y \ge 30\)
Số người tối đa chở được là: \(4x + 2y\)(người).
Suy ra \(4x + 2y \ge 28\) hay \(2x + y \ge 14\)
Chi phí cần bỏ ra là: \(A = 4x + 3y\)(triệu đồng).
\(4A = (2x + 5y) + 7(2x + y) \ge 30 + 98\)
\(A \ge 32\)
GTNN của \(A = 32\) khi \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 4\end{array} \right.\).
Vậy đoàn tình nguyện phải thuê \(5\) xe loại \(A\) và \(4\) xe loại \(B\) đề chi phí bỏ ra là ít nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Dựa vào biểu đồ tần số chạy \[100m\] của học sinh, hãy cho biết có bao nhiêu học sinh chạy hết ít hơn \[13\] giây và tìm tần số tương đối của nhóm \([13;14)\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture6-1776665623.png)