(1,5 điểm)
Hai tổ cùng may một loại áo. Nếu tổ \[1\] may trong \[3\] ngày và tổ \[2\] may trong \[5\] ngày thì cả hai tổ may được \[1310\] chiếc áo. Biết mỗi ngày tổ \[1\] may được nhiều hơn tổ \[2\] là \[10\] chiếc. Hỏi mỗi tổ may được bao nhiêu chiếc áo một ngày?
(1,5 điểm)
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Hà Nội !!
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi số chiếc áo tổ 1 may mỗi ngày là x (chiếc áo) \[x \in {N^*}\]
Gọi số chiếc ảo tổ 2 may mỗi ngày là y (chiếc áo) \[y \in {N^*}\]
Nếu tổ \[1\] may trong \[3\] ngày và tổ \[2\] may trong \[5\] ngày thì được \[1310\] chiếc áo nên ta có phương trình
\[3x + 5y = 1310\] (1)
Biết mỗi ngày tổ \[1\] may được nhiều hơn tổ \[2\] là \[10\] chiếc nên ta có phương trình
\[x - y = 10\] (2)
Từ (1); (2) ta có hệ phương trình
\[\left\{ \begin{array}{l}3x + 5y = 1310\\x - y = 10\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}3x + 5y = 1310\\3x - 3y = 30\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x - y = 10\\8y = 1280\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 170\\y = 160\end{array} \right.(TM)\]
Vậy số chiếc áo tổ 1 may mỗi ngày là \[170\] (chiếc áo)
Gọi số chiếc ảo tổ 2 may mỗi ngày là \[160\] (chiếc áo)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một phòng họp có \[150\] người xếp đều trên các dãy ghế. Nếu thêm \[66\] người thì phải kê thêm \[2\] dãy ghế và mỗi dãy tăng thêm \[3\] người. Hỏi lúc đầu có bao nhiêu dãy ghế?
Gọi số dãy ghế lúc đầu là x (dãy) \[x \in {N^*}\]
Số người mỗi dãy ghế là \[\frac{{150}}{x}\] người
Số dãy ghế lúc sau là \[x + 2\] dãy ghế
Số người mỗi dãy ghế lúc sau là \[\frac{{150}}{x} + 3\] người
Theo đề bài ta có phương trình
\[\left( {x + 2} \right)\left( {\frac{{150}}{x} + 3} \right) = 150 + 66\]
\[150 + 3x + \frac{{300}}{x} + 6 = 150 + 66\]
\[3x + \frac{{300}}{x} = 60\]
\[3{x^2} - 60x + 300 = 0\]
\[3{\left( {x - 10} \right)^2} = 0\]
\[x = 10\left( {TM} \right)\]
Gọi số dãy ghế lúc đầu là \[3\] (dãy)
Câu 3:
Cho parabol \(y = a{x^2}\) (\(a \ne 0\)) đi qua điểm \(A(1;2)\).
a) Tìm hệ số\(a\)
b) Tìm các điểm thuộc parabol có tung độ bằng 8.
Cho parabol \(y = a{x^2}\) (\(a \ne 0\)) đi qua điểm \(A(1;2)\).
a) Tìm hệ số\(a\)
b) Tìm các điểm thuộc parabol có tung độ bằng 8.
Cho parabol \(y = a{x^2}\) đi qua điểm \(A(1;2)\) nên thay \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right.\] vào parabol \(y = a{x^2}\) có
\[a{.1^2} = 2\]
\[a = 2\]
Suy ra \[y = 2{x^2}\]
Gọi điểm thuộc parabol có tung độ bằng 8 có dạng \[M\left( {x;8} \right)\]
Suy ra \[2{x^2} = 8\]
\[{x^2} = 4\]
Suy ra \[x = 2\] hoặc \[x = - 2\]
Suy ra \[M\left( {2;8} \right)\] hoặc \[{M_1}\left( { - 2;8} \right)\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi số xe cần thuê loại \(A\), \(B\) cần thuê là x, y \((0 \le x \le 10\;,\;x \in N)\), \((0 \le y \le 9\;,\;y \in N)\)
Lượng hàng tối đa chở được là: \(0,6x + 1,5y\)(tấn).
Suy ra \(0,6x + 1,5y \ge 9\) hay \(2x + 5y \ge 30\)
Số người tối đa chở được là: \(4x + 2y\)(người).
Suy ra \(4x + 2y \ge 28\) hay \(2x + y \ge 14\)
Chi phí cần bỏ ra là: \(A = 4x + 3y\)(triệu đồng).
\(4A = (2x + 5y) + 7(2x + y) \ge 30 + 98\)
\(A \ge 32\)
GTNN của \(A = 32\) khi \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 4\end{array} \right.\).
Vậy đoàn tình nguyện phải thuê \(5\) xe loại \(A\) và \(4\) xe loại \(B\) đề chi phí bỏ ra là ít nhất.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bán kính của hình nón là: \(r = \frac{{35 - 10.2}}{2} - 7,5\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Bán kính của hình vành khuyên là: \(R = \frac{{35}}{2} = 17,5\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Diện tích xung quanh hình nón là: \({S_1} = \pi rl = \pi .7,5.30 = 225\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích hình vành khuyên là: \({S_2} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right) = \pi \left( {{{17,5}^2} - {{7,5}^2}} \right) = 250\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích vải cần làm mũ là:
\(S = \left( {1 + 15\% } \right).\left( {{S_1} + {S_2}} \right) = 1,15\left( {225\pi + 250\pi } \right) = 546,25\pi \approx 546,25.3,14 \approx 1715,225\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

![Dựa vào biểu đồ tần số chạy \[100m\] của học sinh, hãy cho biết có bao nhiêu học sinh chạy hết ít hơn \[13\] giây và tìm tần số tương đối của nhóm \([13;14)\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture6-1776665623.png)