(2,5 điểm)
Một công ty cần giao những kiện hàng đến địa điểm cách công ty 42km. Công ty này đã thuê một đơn vị vận tải chở số hàng này đi giao. Cho biết bảng giá vận tải như sau:
Loại Xe
4km đầu tiên
(đồng)
km thứ 5 đến km thứ 40
(đồng/1km)
Từ km thứ 40 trở đi
(đồng/1km)
Xe 500kg
300 000 đ
18 000 đ
12 000 đ
Xe 750kg
400 000 đ
19 000 đ
13 000 đ
Xe 1 tấn
600 000 đ
22 000 đ
16 000 đ
Xe 1,4 tấn
700 000 đ
23 000 đ
17 000 đ
Hãy tính số tiền công ty phải trả khi thuê một xe 1,4 tấn để vận chuyển hàng.
(2,5 điểm)
Một công ty cần giao những kiện hàng đến địa điểm cách công ty 42km. Công ty này đã thuê một đơn vị vận tải chở số hàng này đi giao. Cho biết bảng giá vận tải như sau:
|
Loại Xe |
4km đầu tiên (đồng) |
km thứ 5 đến km thứ 40 (đồng/1km) |
Từ km thứ 40 trở đi (đồng/1km) |
|
Xe 500kg |
300 000 đ |
18 000 đ |
12 000 đ |
|
Xe 750kg |
400 000 đ |
19 000 đ |
13 000 đ |
|
Xe 1 tấn |
600 000 đ |
22 000 đ |
16 000 đ |
|
Xe 1,4 tấn |
700 000 đ |
23 000 đ |
17 000 đ |
Hãy tính số tiền công ty phải trả khi thuê một xe 1,4 tấn để vận chuyển hàng.
Quảng cáo
Trả lời:
Số tiền phải trả cho \(4\)km đầu tiên là: \(700000\)đồng
Số tiền phải trả từ km thứ \(5\) đến km thứ \(40\) là: \(36.23\,\,000 = 828\,000\) (đồng)
Số tiền phải trả từ km thứ \(41\) đến km thứ \(42\) là \(2.17\,\,000 = 34\,\,000\)(đồng)
Vậy số tiền công ty phải trả khi thuê một xe 1,4 tấn để vận chuyển hàng là:
\(700\,000 + 828\,\,000 + 34\,\,000 = 1\,\,562\,\,000\)(đồng)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Theo kế hoạch, một đội sản xuất dự định làm 75 sản phẩm trong một số ngày. Trên thực tế, do cải tiến về các tổ chức nên mỗi ngày đội làm được nhiều hơn 5 sản phẩm so với kế hoạch. Vì vậy đội đã hoàn thành công việc sớm hơn 1 ngày và làm được thêm 5 sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày đội sản xuất phải làm bao nhiêu sản phẩm?
Theo kế hoạch, một đội sản xuất dự định làm 75 sản phẩm trong một số ngày. Trên thực tế, do cải tiến về các tổ chức nên mỗi ngày đội làm được nhiều hơn 5 sản phẩm so với kế hoạch. Vì vậy đội đã hoàn thành công việc sớm hơn 1 ngày và làm được thêm 5 sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày đội sản xuất phải làm bao nhiêu sản phẩm?
Gọi số sản phẩm mỗi ngày đội sản xuất theo kế hoạch là: \(x\)(sản phẩm, \(x \in \mathbb{N}*\))
Khi đó, số sản phẩm đội sản xuất mỗi ngày trong thực tế là: \(x + 5\) (sản phẩm)
Thời gian theo kế hoạch để đội sản xuất được \(75\) sản phẩm \(\frac{{75}}{x}\) (ngày)
Thời gian trong thực tế mà đội sản xuất được \(80\)sản phẩm là: \(\frac{{80}}{{x + 5}}\) (ngày)
Theo đề, ta có phương trình: \(\frac{{75}}{x} - \frac{{80}}{{x + 5}} = 1\)
\(\frac{{75.\left( {x + 5} \right)}}{{x.\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{80x}}{{x.\left( {x + 5} \right)}} = \frac{{x.\left( {x + 5} \right)}}{{x.\left( {x + 5} \right)}}\)
\(75x + 375 - 80x = {x^2} + 5x\)
\({x^2} + 10x - 375 = 0\)
\({x^2} + 25x - 15x - 375 = 0\)
\(\left( {x + 25} \right)\left( {x - 15} \right) = 0\)
\(x + 25 = 0\) hoặc \(x - 15 = 0\)
\(x = - 25\) (ktm) hoặc \(x = 15\) (tm)
Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày đội sản xuất phải làm \(15\) sản phẩm.
Câu 3:
Cho phương trình \({x^2} - 5x + 3 = 0\). Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \sqrt {9{x_1} + 1} + \sqrt {11{x_2} + 6} - 10\).
Cho phương trình \({x^2} - 5x + 3 = 0\). Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \sqrt {9{x_1} + 1} + \sqrt {11{x_2} + 6} - 10\).
Xét phương trình: \({x^2} - 5x + 3 = 0\) (*)
Ta có: \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.1.3 = 13 > 0\) nên phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt.
Theo hệ thức Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 5\\{x_1}.\,{x_2} = 3\end{array} \right.\), vì \({x_1} + {x_2} > 0;\,\,{x_1}.\,{x_2} > 0\) nên \[{x_1} > 0;\,\,{x_2} > 0\]
Vì \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình (*) nên \(5{x_1} = x_1^2 + 3\); \(5{x_2} = x_2^2 + 3\)
Ta có: \(A = \sqrt {5{x_1} + 4{x_1} + 1} + \sqrt {5{x_2} + 6{x_2} + 6} - 10\)
\(A = \sqrt {x_1^2 + 3 + 4{x_1} + 1} + \sqrt {x_2^2 + 3 + 6{x_2} + 6} - 10\)
\(A = \sqrt {x_1^2 + 4{x_1} + 4} + \sqrt {x_2^2 + 6{x_2} + 9} - 10\)
\(A = \sqrt {{{\left( {{x_1} + 2} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {{x_2} + 3} \right)}^2}} - 10\)
\(A = \left| {{x_1} + 2} \right| + \left| {{x_2} + 3} \right| - 10\)
Vì \({x_1} > 0;{x_2} > 0\) nên \({x_1} + 2 > 0;{x_2} + 3 > 0\), do đó:
\(A = A = {x_1} + 2 + {x_2} + 3 - 10\)=\[5 - 5 = 0\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Diện tích xung quanh của cây lăn sơn là \(2\pi Rh = 2\pi .5.23 = 230\pi \approx 722,2\left( {c{m^2}} \right)\)
Với diện tích tường cần sơn là \(3100\,c{m^2}\) thì cây lăn sơn đã lăn khoảng: \(3100:722,2 = 4,29\)(vòng)
Mà sau khi lăn \(1000\) vòng thì cây sơn tường có thể bị hỏng. Vậy bạn An cần mua ít nhất một cây lăn sơn tường
Lời giải
Số học sinh tham gia điều tra là \(1 + 5 + 9 + 5 = 20\)
Bảng tần số tương đối ghép nhóm
|
Thời gian (phút) |
\(\left[ {0;5} \right)\) |
\(\left[ {5;10} \right)\) |
\(\left[ {10;15} \right)\) |
\(\left[ {15;20} \right)\) |
|
Tần số tương đối |
\(\frac{1}{{20}}.100\% = 5\% \) |
\(\frac{5}{{20}}.100\% = 25\% \) |
\(\frac{9}{{20}}.100\% = 45\% \) |
\(\frac{5}{{20}}.100\% = 25\% \) |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.