(2,0 điểm)
Bạn An đi mua một cây lăn sơn có dạng khối trụ với bán kính đáy là \(5cm\) và chiều cao là \(23cm\). Nhà sản xuất cho biết sau khi lăn \(1000\) vòng thì cây sơn tường có thể bị hỏng. Hỏi bạn An cần mua ít nhất mấy cây lăn sơn tường biết diện tích tường cần sơn là \(3100\,c{m^2}\) (cho \(\pi \approx 3,14\)).
(2,0 điểm)
Quảng cáo
Trả lời:
Diện tích xung quanh của cây lăn sơn là \(2\pi Rh = 2\pi .5.23 = 230\pi \approx 722,2\left( {c{m^2}} \right)\)
Với diện tích tường cần sơn là \(3100\,c{m^2}\) thì cây lăn sơn đã lăn khoảng: \(3100:722,2 = 4,29\)(vòng)
Mà sau khi lăn \(1000\) vòng thì cây sơn tường có thể bị hỏng. Vậy bạn An cần mua ít nhất một cây lăn sơn tường
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cho nửa đường tròn \((O)\) đường kính \(AB = 2R\), \(C\) là điểm bất kì nằm trên nửa đường tròn sao cho \(C\) khác \(A\) và \(AC < CB\). Điểm \(D\) thuộc cung nhỏ \(BC\) sao cho \(\widehat {COD}\) vuông. Gọi \(E\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\), \(F\)là giao điểm của \(AC\) và \(BD\), \(I\) là trung điểm của \(EF\).
a) Chứng minh \(CEDF\) là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh \(FC.FA = FD.FB\) và \(IC\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).
c) Khi điểm \(C\) thay đổi thoả mãn điều kiện bài toán thì điểm \(E\) di chuyển trên một đường tròn cố định , hãy xác định tâm và bán kính của đường tròn đó theo \(R\).
Cho nửa đường tròn \((O)\) đường kính \(AB = 2R\), \(C\) là điểm bất kì nằm trên nửa đường tròn sao cho \(C\) khác \(A\) và \(AC < CB\). Điểm \(D\) thuộc cung nhỏ \(BC\) sao cho \(\widehat {COD}\) vuông. Gọi \(E\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\), \(F\)là giao điểm của \(AC\) và \(BD\), \(I\) là trung điểm của \(EF\).
a) Chứng minh \(CEDF\) là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh \(FC.FA = FD.FB\) và \(IC\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).
c) Khi điểm \(C\) thay đổi thoả mãn điều kiện bài toán thì điểm \(E\) di chuyển trên một đường tròn cố định , hãy xác định tâm và bán kính của đường tròn đó theo \(R\).

a) Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\widehat {ACB} = \widehat {ADB} = {90^o}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra \(\widehat {ECF} = {90^o}\) (kề bù với \(\widehat {ACB}\)) và \(\widehat {EDF} = {90^o}\) (kề bù với \(\widehat {ADB}\))
Suy ra \(\Delta ECF\)vuông tại \(C\) và \(\Delta EDF\)vuông tại \(D\)
Suy ra \(\Delta ECF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(EF\)và \(\Delta EDF\)nội tiếp đường tròn đường kính \(EF\)
Hay ba điểm \(E,C,F\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(EF\)và ba điểm \(E,D,F\) cùng thuộc đường tròn đường kính\(EF\).
Suy ra bốn điểm \(E,C,F,D\) cùng thuộc đường tròn đường kính\(EF\).
Hay tứ giác \(ECFD\) nội tiếp.
b) + Xét tam giác \(FCB\)và tam giác \(FDA\)có : \(\widehat {FCB} = \widehat {FDA} = {90^o}\), \[\widehat {AFB}\]chung
Suy ra
+ Xét tam giác \(FCE\)vuông tại \(C\) có \(I\) là trung điểm của cạnh huyền \(EF\) (gt)
Nên \(IF = IC = IE = \frac{1}{2}EF\)
Þ \(\Delta FIC\)cân tại \(I\)Þ \(\widehat {ICF} = \widehat {IFC}\)
+ Vì tứ giác \(ECFD\) nội tiếp nên \(\widehat {CFE} = \widehat {CDE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(CE\))
Hay \(\widehat {CFI} = \widehat {CDA} = \widehat {ICF}\)
Mà \(\widehat {CDA} = \widehat {CBA}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(CA\) trong đường tròn \(\left( O \right)\))
Suy ra \(\widehat {ICF} = \widehat {CBA}\) hay \(\widehat {ICF} = \widehat {CBO}\)
Mà \(\widehat {CBO} = \widehat {BCO}\) (vì \(OC = OB = R\) nên \(\Delta OCB\) cân tại \(O\))
Nên \(\widehat {ICF} = \widehat {BCO}\)
Mà \(\widehat {ICF} + \widehat {ICB} = \widehat {FCB} = {90^o}\)
Nên \(\widehat {BCO} + \widehat {ICB} = {90^o} \Rightarrow \widehat {ICO} = {90^o}\) hay \(IC \bot CO\)mà \(CO = R\)
Nên \(IC\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).
c) + Chứng minh tương tự có \(ID\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) Þ \(\widehat {IDO} = {90^o}\)
+ Xét tứ giác \(ICOD\) có \(\widehat {ICO} = \widehat {COD} = \widehat {IDO} = {90^o}\) nên \(ICOD\)là hình chữ nhật
Mà \(OC = OD = R\) nên \(ICOD\)là hình vuông \( \Rightarrow CI = CO\)
+ Xét tam giác \(ICO\) vuông cân tại \(C\) có \(I{O^2} = C{I^2} + C{O^2} \Rightarrow I{O^2} = 2{R^2} \Rightarrow IO = R\sqrt 2 \)
+ Gọi \(M\)là điểm trên cung \(AB\) (không chứa điểm \(C\)) sao cho \(OM \bot AB\)
Ta có \(E\) là giao điểm của hai đường cao \(BC,\,AD\) trong tam giác \(FAB\) nên E là trực tâm của tam giác \(FAB\). Suy ra \(IE \bot AB\)
Suy ra \(OM//IE\)
Mà \(IE = IC = CO = R\) hay \(OM = IE = R\)
Nên tứ giác \(OIEM\) là hình bình hành.
Suy ra \(ME = OI = R\sqrt 2 \)
Vậy khi điểm \(C\) thay đổi thoả mãn điều kiện bài toán thì điểm \(E\) di chuyển trên một đường tròn cố định là đường tròn \(\left( {M,R\sqrt 2 } \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Số tiền phải trả cho \(4\)km đầu tiên là: \(700000\)đồng
Số tiền phải trả từ km thứ \(5\) đến km thứ \(40\) là: \(36.23\,\,000 = 828\,000\) (đồng)
Số tiền phải trả từ km thứ \(41\) đến km thứ \(42\) là \(2.17\,\,000 = 34\,\,000\)(đồng)
Vậy số tiền công ty phải trả khi thuê một xe 1,4 tấn để vận chuyển hàng là:
\(700\,000 + 828\,\,000 + 34\,\,000 = 1\,\,562\,\,000\)(đồng)
Lời giải
Số học sinh tham gia điều tra là \(1 + 5 + 9 + 5 = 20\)
Bảng tần số tương đối ghép nhóm
|
Thời gian (phút) |
\(\left[ {0;5} \right)\) |
\(\left[ {5;10} \right)\) |
\(\left[ {10;15} \right)\) |
\(\left[ {15;20} \right)\) |
|
Tần số tương đối |
\(\frac{1}{{20}}.100\% = 5\% \) |
\(\frac{5}{{20}}.100\% = 25\% \) |
\(\frac{9}{{20}}.100\% = 45\% \) |
\(\frac{5}{{20}}.100\% = 25\% \) |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.