khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/04/2026 971 Lưu

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], mắt một người quan sát đặt tại điểm \[M\left( {0;0;2} \right)\] và quan sát một thanh \(AB\) với \[A\left( {4;0; - 2} \right)\],\[B\left( {1;5; - 2} \right)\]. Một tấm bìa cứng có dạng hình tròn thuộc mặt phẳng \(Oxy\) có tâm \(O(0;0;0)\), bán kính \(R\) và che khuất hoàn toàn thanh \(AB\) đối với người quan sát tại điểm \(M\). 
Để che khuất hoàn toàn thanh \(AB\) thì đường tròn có (ảnh 1)

a) Đường thẳng \(AB\) tạo với mặt phẳng chứa tấm bìa một góc \(60^\circ \).
Đúng
Sai
b) Vec tơ \(\overrightarrow {MA} = \left( {4;0; - 4} \right)\).
Đúng
Sai
c) Phương trình đường thẳng \(MA:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 0\\z = - 2 - t\end{array} \right.\,\left( {\,t \in \mathbb{R}} \right)\).
Đúng
Sai
d) Tấm bìa có bán kính nhỏ nhất bằng \(4\sqrt 2 \).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3;5;0} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\)

Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là góc giữa đường thẳng \(AB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\):

\(\sin \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = 0 \Rightarrow \alpha  = {0^{\rm{o}}}\). Suy ra là mệnh đề sai.

b) \(\overrightarrow {MA}  = \left( {4;0; - 4} \right)\). Suy ra là mệnh đề đúng.

c) Phương trình đường thẳng \(MA\):

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 0\\z =  - 2 - t\end{array} \right.\). Suy ra là mệnh đề đúng.

d) Gọi \(C\) là giao điểm của đường thẳng \(MA\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) suy ra \(C\left( {2;0;0} \right)\).

\(\overrightarrow {MB}  = \left( {1;5; - 4} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(MB\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 5 + 5t\\z =  - 2 - 4t\end{array} \right.\)

Gọi \(D\) là giao điểm của đường thẳng \(MB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) thì \(D\left( {\frac{1}{2};\frac{5}{2};0} \right)\).

\(OC = \sqrt {{2^2} + {0^2} + {0^2}}  = 2\); \(OD = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + {0^2}}  = \frac{{\sqrt {26} }}{2} \approx 2,55\).

Để che khuất hoàn toàn thanh \(AB\) thì đường tròn có bán kính nhỏ nhất là \(R = \frac{{\sqrt {26} }}{2}\).

\(4\sqrt 2  \approx 5,7\). Suy ra là mệnh đề sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

106

Đáp số: 106.

Sau 3 năm, số tiền cả gốc lẫn lãi ông An nhận được từ ngân hàng là:

\(T = 100{(1 + 0,06)^3}\)

Theo giả thiết về lạm phát, giá trị của \(A\) đồng ở hiện tại tương đương với \(A{(1 + 0,04)^3}\) đồng sau 3 năm.

Do đó, để quy đổi số tiền \(T\) nhận được sau 3 năm về mức giá tại thời điểm hiện tại, ta thực hiện phép chia:

\(A = \frac{T}{{{{(1 + 0,04)}^3}}} = 100{\left( {\frac{{1,06}}{{1,04}}} \right)^3} \approx 105,88\).

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, số tiền tương đương ông An nhận được là 106 triệu đồng.

Lời giải

Đáp án:

36

Đáp án: 36

Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\), quần thể có 24 tế bào, tức là \(P(0) = 24\).

Thay \(t = 0\) vào hàm số \(P(t)\), ta có: \(P(0) = \frac{{2a}}{{b + 3{e^0}}} = \frac{{2a}}{{b + 3}}\)

\( \Rightarrow \frac{{2a}}{{b + 3}} = 24 \Rightarrow 2a = 24(b + 3) \Rightarrow a = 12(b + 3)\quad (1)\)

Tốc độ sinh trưởng là đạo hàm của số lượng tế bào theo thời gian:

\(P'(t) = \frac{{ - 2a.3.( - 0,75).{e^{ - 0,75t}}}}{{{{(b + 3{e^{ - 0,75t}})}^2}}}\)\( \Rightarrow P'(t) = \frac{{4,5a.{e^{ - 0,75t}}}}{{{{(b + 3{e^{ - 0,75t}})}^2}}}\)

Tại thời điểm \(t = 0\), tốc độ sinh trưởng là \(6\) tế bào/giờ, tức là \(P'(0) = 6\).

Thay \(t = 0\) vào \(P'(t)\): \(P'(0) = \frac{{4,5a.{e^0}}}{{{{(b + 3{e^0})}^2}}} = \frac{{4,5a}}{{{{(b + 3)}^2}}}\)\( \Rightarrow \frac{{4,5a}}{{{{(b + 3)}^2}}} = 6\quad (2)\)

Thay \((1)\) vào \((2)\), ta được:

\(\frac{{4,5.12(b + 3)}}{{{{(b + 3)}^2}}} = 6\)\( \Leftrightarrow \frac{{54(b + 3)}}{{{{(b + 3)}^2}}} = 6\)\( \Leftrightarrow \frac{{54}}{{b + 3}} = 6 \Rightarrow b + 3 = 9 \Rightarrow b = 6 \Rightarrow a = 12(6 + 3) = 108\)

Vậy hàm số là: \(P(t) = \frac{{216}}{{6 + 3{e^{ - 0,75t}}}}\)

Sau một thời gian về lâu dài nghĩa là ta đi tìm giới hạn của hàm số khi \(t \to  + \infty \).

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } P(t) = \mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } \frac{{216}}{{6 + 3{e^{ - 0,75t}}}} = \frac{{216}}{6} = 36\) do \(\mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } {e^{ - 0,75t}} = 0\)

Sau một thời gian về lâu dài, số lượng tế bào của quần thể nấm men sẽ tiến về giá trị 36 tế bào.

Câu 6

a) Diện tích của thiết diện tạo bởi mặt tròn xoay khi cắt mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại \(x = 0\) bằng \(\pi \;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai
b) Giá trị của hàm số \(f\left( x \right)\) khi \(x = 0\) bằng 2.
Đúng
Sai
c) Diện tích của hình phẳng \(\left( H \right)\)\(S \approx 3,57\;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai
d) Thể tích của khối tròn xoay trên là \(V \approx 7,26\;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\left( {\overrightarrow {AD} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {A'B'} } \right) = 90^\circ \]. 
B. \(\left( {\overrightarrow {AC} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {B'D'} } \right) = 90^\circ \).         
C. \(\left( {\overrightarrow {BA'} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {CB'} } \right) = 60^\circ \).              
D. \(\left( {\overrightarrow {BA'} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {A'D} } \right) = 60^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP