Câu hỏi:

21/04/2026 11 Lưu

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], mắt một người quan sát đặt tại điểm \[M\left( {0;0;2} \right)\] và quan sát một thanh \(AB\) với \[A\left( {4;0; - 2} \right)\],\[B\left( {1;5; - 2} \right)\]. Một tấm bìa cứng có dạng hình tròn thuộc mặt phẳng \(Oxy\) có tâm \(O(0;0;0)\), bán kính \(R\) và che khuất hoàn toàn thanh \(AB\) đối với người quan sát tại điểm \(M\). 
Để che khuất hoàn toàn thanh \(AB\) thì đường tròn có (ảnh 1)

a) Đường thẳng \(AB\) tạo với mặt phẳng chứa tấm bìa một góc \(60^\circ \).
Đúng
Sai
b) Vec tơ \(\overrightarrow {MA} = \left( {4;0; - 4} \right)\).
Đúng
Sai
c) Phương trình đường thẳng \(MA:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 0\\z = - 2 - t\end{array} \right.\,\left( {\,t \in \mathbb{R}} \right)\).
Đúng
Sai
d) Tấm bìa có bán kính nhỏ nhất bằng \(4\sqrt 2 \).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3;5;0} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\)

Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là góc giữa đường thẳng \(AB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\):

\(\sin \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = 0 \Rightarrow \alpha  = {0^{\rm{o}}}\). Suy ra là mệnh đề sai.

b) \(\overrightarrow {MA}  = \left( {4;0; - 4} \right)\). Suy ra là mệnh đề đúng.

c) Phương trình đường thẳng \(MA\):

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = 0\\z =  - 2 - t\end{array} \right.\). Suy ra là mệnh đề đúng.

d) Gọi \(C\) là giao điểm của đường thẳng \(MA\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) suy ra \(C\left( {2;0;0} \right)\).

\(\overrightarrow {MB}  = \left( {1;5; - 4} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(MB\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 5 + 5t\\z =  - 2 - 4t\end{array} \right.\)

Gọi \(D\) là giao điểm của đường thẳng \(MB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) thì \(D\left( {\frac{1}{2};\frac{5}{2};0} \right)\).

\(OC = \sqrt {{2^2} + {0^2} + {0^2}}  = 2\); \(OD = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{5}{2}} \right)}^2} + {0^2}}  = \frac{{\sqrt {26} }}{2} \approx 2,55\).

Để che khuất hoàn toàn thanh \(AB\) thì đường tròn có bán kính nhỏ nhất là \(R = \frac{{\sqrt {26} }}{2}\).

\(4\sqrt 2  \approx 5,7\). Suy ra là mệnh đề sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \[26,2\].                                                         

Xếp \[8\] quyển sách giống nhau vào một giá sách gồm \[10\] ngăn chính là bài toán chia kẹo Euler , chia \[8\] chiếc kẹo cho \[10\] người nên có \[n\left( \Omega  \right) = C_{8 + 10 - 1}^{10 - 1} = 24310\].

Coi ngăn không chứa sách, chứa \[1\] quyển sách và ngăn chứa \[2\] quyển sách tương ứng với các số \[0,\;1,\;2\].

Từ đề bài ta có hai trường hợp

Trường hợp 1: Có \[6\] ngăn chứa đúng \[1\] quyển sách, \[1\] ngăn chứa \[2\] quyển sách và \[3\] ngăn không chứa quyển sách.

Xếp \[3\] số \[0\] trước sẽ tạo ra \[4\] khoảng trống , xếp số \[2\] và \[1\] trong \[4\] khoảng trống đó có \[C_4^1\] cách . Khi đó còn \[3\] khoảng trống , chia \[6\] số \[1\] cho \[3\] khoảng trống đó có \[C_{6 + 3 - 1}^{3 - 1}\]. Suy ra trường hợp này có \[C_{6 + 3 - 1}^{3 - 1}.C_4^1 = 112\] cách.

Trường hợp 2: Có \[4\] ngăn chứa đúng \[1\] quyển sách, \[2\] ngăn chứa \[2\] quyển sách và \[4\] ngăn không chứa quyển sách.

Xếp \[4\] số \[0\] trước sẽ tạo ra \[5\] khoảng trống , xếp \[2\] số \[2\] vào \[2\] trong \[5\] khoảng trống đó có \[C_5^2\] cách . Khi đó còn \[3\] khoảng trống , chia \[4\] số \[1\] cho \[3\] khoảng trống đó có \[C_{4 + 3 - 1}^{3 - 1} = C_6^2\]. Suy ra trường hợp này có \[C_6^2.C_5^2 = 150\] cách.

\[P = \frac{{112 + 150}}{{24310}} = \frac{{131}}{{12155}},\;2431P = 26,2.\]

Lời giải

Đáp án: 1050.

+ Ta có hàm số liên tục theo \(t \in \left[ {0;\, + \infty } \right)\): \(f'\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}2100 - 400t,\,0 \le t \le 3\\a{\left( {t - 3} \right)^2} + b,\,t > 3\end{array} \right.\) nên

\(f'\left( {{3^ - }} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f'\left( t \right) \Leftrightarrow 2100 - 400.3 = a{\left( {3 - 3} \right)^2} + b \Leftrightarrow b = 900\).

+ Sau 3 giờ 30 phút số lượng khán giả ở lại sân khấu là \(875\) nên

\(f'\left( {3,5} \right) = 875 \Leftrightarrow a{\left( {3,5 - 3} \right)^2} + 900 = 875 \Leftrightarrow a =  - 100\).

Khi đó ta được \(f'\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}2100 - 400t,\,0 \le t \le 3\\ - 100{\left( {t - 3} \right)^2} + 900,\,t > 3\end{array} \right.\)

+ Khi khán giả ra về hết thì \(f'\left( t \right) = 0 \Rightarrow  - 100{\left( {t - 3} \right)^2} + 900 = 0 \Leftrightarrow {\left( {t - 3} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 6\,(tm)\\t = 0\,(l)\end{array} \right.\).

+ Khán giả trung bình mỗi giờ

\(\overline f  = \frac{1}{6}\left[ {\int\limits_0^3 {\left( {2100 - 400t} \right)dx}  + \int\limits_3^6 {\left( { - 100{{\left( {t - 3} \right)}^2} + 900} \right)dx} } \right] = 1050\).

Câu 6

a) Diện tích của thiết diện tạo bởi mặt tròn xoay khi cắt mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại \(x = 0\) bằng \(\pi \;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai
b) Giá trị của hàm số \(f\left( x \right)\) khi \(x = 0\) bằng 2.
Đúng
Sai
c) Diện tích của hình phẳng \(\left( H \right)\)\(S \approx 3,57\;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai
d) Thể tích của khối tròn xoay trên là \(V \approx 7,26\;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Số cách chọn 5 học sinh đều thuộc lớp 10A là 5 cách.
Đúng
Sai
b) Số cách chọn 5 học sinh tùy ý là 15504 cách.
Đúng
Sai
c) Số cách chọn 5 học sinh có đủ cả ba lớp sao cho số học sinh lớp 10C lớn hơn hai là 1960 cách.
Đúng
Sai
d) Xác suất để chọn 5 học sinh sao cho không tồn tại lớp nào có đúng 1 học sinh được chọn là \[\frac{{1817}}{{7752}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP