khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/04/2026 4,094 Lưu

Tỉ lệ lạm phát là tỉ lệ phần trăm biểu thị mức tăng chung của giá hàng hóa và dịch vụ trong một khoảng thời gian. Nếu tỉ lệ lạm phát của năm sau so với năm trước là \(i\), thì \(A\) đồng ở năm trước tương đương với \(P = A\left( {1 + i} \right)\) đồng ở năm sau. Ông An gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 6%/năm, theo hình thức lãi kép, tính lãi mỗi năm một lần . Sau 3 năm, ông An nhận cả vốn và lãi. Giả sử trong 3 năm đó, tỉ lệ lạm phát ổn định 4%/năm. Nếu quy đổi theo mức giá tại thời điểm gửi tiền, thì số tiền ông An nhận được sau 3 năm tương đương bao nhiêu triệu đồng?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

106

Đáp số: 106.

Sau 3 năm, số tiền cả gốc lẫn lãi ông An nhận được từ ngân hàng là:

\(T = 100{(1 + 0,06)^3}\)

Theo giả thiết về lạm phát, giá trị của \(A\) đồng ở hiện tại tương đương với \(A{(1 + 0,04)^3}\) đồng sau 3 năm.

Do đó, để quy đổi số tiền \(T\) nhận được sau 3 năm về mức giá tại thời điểm hiện tại, ta thực hiện phép chia:

\(A = \frac{T}{{{{(1 + 0,04)}^3}}} = 100{\left( {\frac{{1,06}}{{1,04}}} \right)^3} \approx 105,88\).

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, số tiền tương đương ông An nhận được là 106 triệu đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

36

Đáp án: 36

Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\), quần thể có 24 tế bào, tức là \(P(0) = 24\).

Thay \(t = 0\) vào hàm số \(P(t)\), ta có: \(P(0) = \frac{{2a}}{{b + 3{e^0}}} = \frac{{2a}}{{b + 3}}\)

\( \Rightarrow \frac{{2a}}{{b + 3}} = 24 \Rightarrow 2a = 24(b + 3) \Rightarrow a = 12(b + 3)\quad (1)\)

Tốc độ sinh trưởng là đạo hàm của số lượng tế bào theo thời gian:

\(P'(t) = \frac{{ - 2a.3.( - 0,75).{e^{ - 0,75t}}}}{{{{(b + 3{e^{ - 0,75t}})}^2}}}\)\( \Rightarrow P'(t) = \frac{{4,5a.{e^{ - 0,75t}}}}{{{{(b + 3{e^{ - 0,75t}})}^2}}}\)

Tại thời điểm \(t = 0\), tốc độ sinh trưởng là \(6\) tế bào/giờ, tức là \(P'(0) = 6\).

Thay \(t = 0\) vào \(P'(t)\): \(P'(0) = \frac{{4,5a.{e^0}}}{{{{(b + 3{e^0})}^2}}} = \frac{{4,5a}}{{{{(b + 3)}^2}}}\)\( \Rightarrow \frac{{4,5a}}{{{{(b + 3)}^2}}} = 6\quad (2)\)

Thay \((1)\) vào \((2)\), ta được:

\(\frac{{4,5.12(b + 3)}}{{{{(b + 3)}^2}}} = 6\)\( \Leftrightarrow \frac{{54(b + 3)}}{{{{(b + 3)}^2}}} = 6\)\( \Leftrightarrow \frac{{54}}{{b + 3}} = 6 \Rightarrow b + 3 = 9 \Rightarrow b = 6 \Rightarrow a = 12(6 + 3) = 108\)

Vậy hàm số là: \(P(t) = \frac{{216}}{{6 + 3{e^{ - 0,75t}}}}\)

Sau một thời gian về lâu dài nghĩa là ta đi tìm giới hạn của hàm số khi \(t \to  + \infty \).

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } P(t) = \mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } \frac{{216}}{{6 + 3{e^{ - 0,75t}}}} = \frac{{216}}{6} = 36\) do \(\mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } {e^{ - 0,75t}} = 0\)

Sau một thời gian về lâu dài, số lượng tế bào của quần thể nấm men sẽ tiến về giá trị 36 tế bào.

Lời giải

Đáp án:

6,93

Đáp án: \(6,93\).

   Gọi \(h = AA' = BB' = CC'\). (ảnh 2) 

Gọi \(h = AA' = BB' = CC'\).

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ ta có:\(A\left( { - \sqrt 2 ;0;h} \right);{\rm{ B}}\left( {\sqrt 2 ;0;h} \right);{\rm{ }}B'\left( {\sqrt 2 ;0;0} \right);{\rm{ }}C'\left( {0;\sqrt 6 ;0} \right).\)

\[\overrightarrow {AB'}  = \left( {2\sqrt 2 ;0; - h} \right);{\rm{ }}\overrightarrow {BC'}  = \left( { - \sqrt 2 ;\sqrt 6 ; - h} \right)\].

Vì \(AB' \bot BC'\) suy ra  \[\overrightarrow {AB'} .\overrightarrow {BC'}  = 0 \Leftrightarrow  - 4 + {h^2} = 0 \Leftrightarrow h = 2\].

Vậy V=h.SABC=2.22234=436,93m3.

Câu 5

a) Diện tích của thiết diện tạo bởi mặt tròn xoay khi cắt mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại \(x = 0\) bằng \(\pi \;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai
b) Giá trị của hàm số \(f\left( x \right)\) khi \(x = 0\) bằng 2.
Đúng
Sai
c) Diện tích của hình phẳng \(\left( H \right)\)\(S \approx 3,57\;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai
d) Thể tích của khối tròn xoay trên là \(V \approx 7,26\;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\left( {\overrightarrow {AD} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {A'B'} } \right) = 90^\circ \]. 
B. \(\left( {\overrightarrow {AC} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {B'D'} } \right) = 90^\circ \).         
C. \(\left( {\overrightarrow {BA'} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {CB'} } \right) = 60^\circ \).              
D. \(\left( {\overrightarrow {BA'} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {A'D} } \right) = 60^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP