Chiếc mũ rộng vành được mô hình hóa khi cho hình phẳng \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi đồ thị hàm số: \[y = f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {1 - {x^2}} }&{{\rm{khi }} - 1 \le x \le 0}\\{{x^3} + 1}&{{\rm{khi }}0 < x \le 1}\end{array}} \right.\] trục \(Ox\)và các đường thẳng \(x = - 1,x = 1\) quay xung quanh trục \(Ox\). Biết đơn vị trên mỗi trục là dm.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
Có \(f(0) = \sqrt {1 - {0^2}} = 1\)
Diện tích thiết diện là:\({S_{td}} = \pi \cdot {1^2} = \pi \;(d{m^2})\).
b) Sai
Có \(f(0) = \sqrt {1 - {0^2}} = 1\)
c) Sai
Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\): \(S = \int_{ - 1}^0 {\sqrt {1 - {x^2}} } dx + \int_0^1 {({x^3} + 1)} dx = \frac{{5 + \pi }}{4} \approx 2,04\,d{m^2}\)
d) Đúng
Thể tích \(V = \pi \left[ {\int_{ - 1}^0 {{{(\sqrt {1 - {x^2}} )}^2}} dx + \int_0^1 {{{({x^3} + 1)}^2}} dx} \right] = \pi \frac{{97}}{{42}} \approx 7,26\,d{m^3}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: \[26,2\].
Xếp \[8\] quyển sách giống nhau vào một giá sách gồm \[10\] ngăn chính là bài toán chia kẹo Euler , chia \[8\] chiếc kẹo cho \[10\] người nên có \[n\left( \Omega \right) = C_{8 + 10 - 1}^{10 - 1} = 24310\].
Coi ngăn không chứa sách, chứa \[1\] quyển sách và ngăn chứa \[2\] quyển sách tương ứng với các số \[0,\;1,\;2\].
Từ đề bài ta có hai trường hợp
Trường hợp 1: Có \[6\] ngăn chứa đúng \[1\] quyển sách, \[1\] ngăn chứa \[2\] quyển sách và \[3\] ngăn không chứa quyển sách.
Xếp \[3\] số \[0\] trước sẽ tạo ra \[4\] khoảng trống , xếp số \[2\] và \[1\] trong \[4\] khoảng trống đó có \[C_4^1\] cách . Khi đó còn \[3\] khoảng trống , chia \[6\] số \[1\] cho \[3\] khoảng trống đó có \[C_{6 + 3 - 1}^{3 - 1}\]. Suy ra trường hợp này có \[C_{6 + 3 - 1}^{3 - 1}.C_4^1 = 112\] cách.
Trường hợp 2: Có \[4\] ngăn chứa đúng \[1\] quyển sách, \[2\] ngăn chứa \[2\] quyển sách và \[4\] ngăn không chứa quyển sách.
Xếp \[4\] số \[0\] trước sẽ tạo ra \[5\] khoảng trống , xếp \[2\] số \[2\] vào \[2\] trong \[5\] khoảng trống đó có \[C_5^2\] cách . Khi đó còn \[3\] khoảng trống , chia \[4\] số \[1\] cho \[3\] khoảng trống đó có \[C_{4 + 3 - 1}^{3 - 1} = C_6^2\]. Suy ra trường hợp này có \[C_6^2.C_5^2 = 150\] cách.
\[P = \frac{{112 + 150}}{{24310}} = \frac{{131}}{{12155}},\;2431P = 26,2.\]
Lời giải
Đáp án: 1050.
+ Ta có hàm số liên tục theo \(t \in \left[ {0;\, + \infty } \right)\): \(f'\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}2100 - 400t,\,0 \le t \le 3\\a{\left( {t - 3} \right)^2} + b,\,t > 3\end{array} \right.\) nên
\(f'\left( {{3^ - }} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f'\left( t \right) \Leftrightarrow 2100 - 400.3 = a{\left( {3 - 3} \right)^2} + b \Leftrightarrow b = 900\).
+ Sau 3 giờ 30 phút số lượng khán giả ở lại sân khấu là \(875\) nên
\(f'\left( {3,5} \right) = 875 \Leftrightarrow a{\left( {3,5 - 3} \right)^2} + 900 = 875 \Leftrightarrow a = - 100\).
Khi đó ta được \(f'\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}2100 - 400t,\,0 \le t \le 3\\ - 100{\left( {t - 3} \right)^2} + 900,\,t > 3\end{array} \right.\)
+ Khi khán giả ra về hết thì \(f'\left( t \right) = 0 \Rightarrow - 100{\left( {t - 3} \right)^2} + 900 = 0 \Leftrightarrow {\left( {t - 3} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 6\,(tm)\\t = 0\,(l)\end{array} \right.\).
+ Khán giả trung bình mỗi giờ
\(\overline f = \frac{1}{6}\left[ {\int\limits_0^3 {\left( {2100 - 400t} \right)dx} + \int\limits_3^6 {\left( { - 100{{\left( {t - 3} \right)}^2} + 900} \right)dx} } \right] = 1050\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
