Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Trong khoa học vật liệu, người ta sử dụng công nghệ phún xạ. Để phún xạ, người ta sử dụng các buồng chân không để lắng đọng hơi kim loại tạo thành các màng kim loại mỏng vài nanomét. Xét một buồng chân không có thể tích 0,45 m3, nhiệt độ khí trong buồng là 22\[^\circ {\rm{C}}.\] Ở trạng thái không sử dụng, áp suất trong buồng là \[p = {\rm{4,45}} \times {10^{ - 6}}{\rm{Pa}}.\] Khi sử dụng, người ta cần tăng áp suất trong buồng lên đến 0,30 Pa bằng cách xả một lượng khí Argon vào trong buồng. Coi nhiệt độ của khí trong buồng luôn được giữ không đổi và biết rằng các chất khí không tham gia phản ứng hóa học với nhau.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Trong khoa học vật liệu, người ta sử dụng công nghệ phún xạ. Để phún xạ, người ta sử dụng các buồng chân không để lắng đọng hơi kim loại tạo thành các màng kim loại mỏng vài nanomét. Xét một buồng chân không có thể tích 0,45 m3, nhiệt độ khí trong buồng là 22\[^\circ {\rm{C}}.\] Ở trạng thái không sử dụng, áp suất trong buồng là \[p = {\rm{4,45}} \times {10^{ - 6}}{\rm{Pa}}.\] Khi sử dụng, người ta cần tăng áp suất trong buồng lên đến 0,30 Pa bằng cách xả một lượng khí Argon vào trong buồng. Coi nhiệt độ của khí trong buồng luôn được giữ không đổi và biết rằng các chất khí không tham gia phản ứng hóa học với nhau.
Số mol khí Argon được xả vào trong buồng là bao nhiêu theo đơn vị \[{10^{ - 5}}\;{\rm{mol}}\]? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.
Câu hỏi trong đề: 39 Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý năm 2026 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Vì nhiệt độ và thể tích là không đổi nên
\[\Delta n = \frac{V}{{RT}}\Delta p = \frac{{0,45}}{{{\rm{8,31}} \times (22 + 273)}} \times \left( {{\rm{0,3}} - {\rm{4,45}} \times {{10}^{ - 6}}} \right) \approx {\rm{5,5 \times }}{10^{ - 5}}\;{\rm{mol}}{\rm{.}}\]
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Để mở buồng sau khi sử dụng, áp suất phải đạt giá trị tối thiểu \[{10^{ - 4}}\,{\rm{Pa}}.\] Giá trị tối đa của mật độ phân tử khí để có thể mở buồng là bao nhiêu theo đơn vị \[{\rm{m}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\]? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.
Đáp án:
Mật độ phân tử khí ứng với trạng thái áp suất \[{10^{ - 4}}\,{\rm{Pa}}\]là
\[\mu = \frac{{n{N_{\rm{A}}}}}{V} = \frac{{p{N_{\rm{A}}}}}{{RT}} = \frac{p}{{\frac{R}{{{N_{\rm{A}}}}}T}} = \frac{{{{10}^{ - 4}}}}{{\frac{{{\rm{8,31}}}}{{{\rm{6,02}} \times {{10}^{23}}}} \times \left( {22 + 273} \right),}} \approx 2,46 \times {10^{16}}{{\rm{m}}^{ - 3}} = 24,6 \times {10^6}{\rm{ m}}{{\rm{m}}^{ - 3}}.\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
bằng tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí.
lớn hơn tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí.
chỉ phụ thuộc vào thể tích của khối khí.
chỉ phụ thuộc vào áp suất của khối khí.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Đối với khí lý tưởng, các phân tử khí không có thế năng tương tác, vì vậy nội năng chính là tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí.
Câu 2
a. Trọng lượng riêng của băng bằng 95% trọng lượng riêng của nước.
b. Khi tảng băng tan chảy hoàn toàn, nó đã hấp thụ nhiệt lượng \({65.10^3}{\rm{ J}}.\)
c. Muốn tảng băng có thể tan chảy hoàn toàn, khối lượng nước lỏng ban đầu tối thiểu là \(3,22{\rm{ kg}}.\)
d. Khi tảng băng tan chảy hoàn toàn, mực nước trong bình không tăng lên.
Lời giải
a) ĐÚNG
Vì tảng băng cân bằng nên trọng lực cân bằng lực đẩy Acsimet:
\[{m_{{\rm{bang}}}}g = {\rho _{{\rm{bang}}}}{V_{{\rm{bang}}}}g = {\rho _{{\rm{nuoc}}}}{V_{{\rm{chim}}}}g\quad \Rightarrow \quad \frac{{{\rho _{{\rm{bang}}}}}}{{{\rho _{{\rm{nuoc}}}}}} = \frac{{{V_{{\rm{chim}}}}}}{{{V_{{\rm{bang}}}}}} = 95\% .\]
b) SAI
\[Q = {m_{{\rm{bang}}}}\lambda = 250 \times {10^{ - 3}} \times {\rm{3,4}} \times {10^5} = 85{\rm{ kJ}}.\]
c) SAI
\[{m_{{\rm{bang}}}}\lambda = {m_{{\rm{nuoc}}}}{c_{{\rm{nuoc}}}}\Delta t\quad \Rightarrow \quad {m_{{\rm{nuoc}}}} = \frac{{{m_{{\rm{bang}}}}\lambda }}{{{c_{{\rm{nuoc}}}}\Delta t}} = \frac{{85 \times {{10}^3}}}{{4170 \times (6 - 0)}} \approx {\rm{3,40 kg}}.\]
d) ĐÚNG
Khi tảng băng tan chảy, thể tích của nó chỉ còn 95% thể tích ban đầu. Phần thể tích này đúng bằng thể tích phần chìm ban đầu của nó. Vì vậy mực nước sẽ không dâng lên.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
nguyên tử.
hạt electron.
hạt nhân của nguyên tử.
hạt alpha.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Khối khí đã thực hiện quá trình dãn nở đẳng áp.
Nội năng của khối khí xấp xỉ 456 J.
Cho biết nhiệt độ của khối khí khi thể tích có giá trị \[1\;\ell \] là 27\[^\circ {\rm{C}}.\] Số mol khí xấp xỉ bằng 0,122 mol.
Nhiệt lượng khí đã trao đổi trong quá trình bằng 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Hạt nhân \({\rm{X}}\)là \({}_1^2{\rm{H}}.\)
b. Phản ứng tỏa năng lượng xấp xỉ 18,9 MeV.
c. Khi tổng hợp được 1 gam Helium bằng phản ứng này, năng lượng tỏa ra gần bằng \({\rm{55,4}}{.10^{11}}{\rm{ J}}.\)
d. Giả sử hai hạt bay ra có cùng tốc độ. Góc giữa hai phương bay của chúng bằng \(160^\circ .\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

