Hai bình kín (1) và (2) chứa cùng một loại khí có mật độ phân tử khí tương ứng là \({\mu _1}\) và \({\mu _2} = 0,5{\mu _1}\). Nếu nhiệt độ tuyệt đối của bình (2) gấp 2 lần bình (1) thì áp suất của bình (1) và (2) lúc đó lần lượt là \({p_1}\) và \({p_2}\). Kết luận nào sau đây là đúng?
Quảng cáo
Trả lời:
Áp suất khí trong bình (1): \({p_1} = {\mu _1}k{T_1}\)
Áp suất khí trong bình (2): \({p_2} = {\mu _2}k{T_2}\)
Theo giả thiết: \({\mu _2} = 0,5{\mu _1}\) và \({T_2} = 2{T_1}\)
Thay vào biểu thức \({p_2}\) ta được: \({p_2} = \left( {0,5{\mu _1}} \right).k.\left( {2{T_1}} \right) = 1.{\mu _1}k{T_1} = {p_1}\)
Vậy áp suất hai bình bằng nhau: \({p_1} = {p_2}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) SAI
Hằng số phóng xạ \(\lambda = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T}\). Nếu tính theo đơn vị năm thì \(\lambda = \frac{{0,693}}{{5,33}} \approx 0,13{\rm{na}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\). (Sai)
b) ĐÚNG
Phân rã \({\beta ^ - }\)(electron \(\;_{ - 1}^0{\rm{e}}\) ) làm điện tích hạt nhân tăng thêm 1 đơn vị, số khối giữ nguyên. Theo định luật bảo toàn:
\(\;_{27}^{60}{\rm{Co}} \to \;_{ - 1}^0{\rm{e}} + \;_{28}^{60}{\rm{Ni}} + \overline {{v_e}} \)
Hạt nhân con chính là niken-60. (Đúng)
c) ĐÚNG
Khối lượng còn lại sau thời gian \(t = 3\) năm:
\(m = {m_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = {300.2^{ - \frac{3}{{5,33}}}} \approx 300.0,6769 \approx 203{\rm{\;g}}\) (Đúng)
d) SAI
Gọi độ phóng xạ ban đầu là \({H_0}\).
Số hạt phân rã trong 1 phút ban đầu: \({\rm{\Delta }}{N_0} = {H_0}.1\) phút .
Sau thời gian \(t\), độ phóng xạ là \(H\left( t \right) = {H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\).
Số hạt phân rã trong 1 giờ (60 phút) tại thời điểm \(t\) là:
\({\rm{\Delta }}{N_t} = H\left( t \right).60\) phút \( = 60.{H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}.1\) phút \( = 60.{\rm{\Delta }}{N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Điều kiện mẫu hết hạn: \({\rm{\Delta }}{N_t} < 39{\rm{\Delta }}{N_0}\)\( \Leftrightarrow {60.2^{ - \frac{t}{T}}} < 39 \Leftrightarrow {2^{ - \frac{t}{T}}} < 0,65\)
Kiểm tra giả thiết thời gian 36 tháng (tức \(t = 3\) năm): \({2^{ - \frac{3}{{5,33}}}} \approx 0,6769\)
Vì \(0,6769 > 0,65\) nên lượng phân rã trong 1 giờ ở thời điểm 3 năm (36 tháng) là \( \approx 40,6.{\rm{\Delta }}{N_0}\), vẫn lớn hơn \(39{\rm{\Delta }}{N_0}\). Do đó, hạn sử dụng của mẫu phải dài hơn 36 tháng (phải đến khoảng 3,3 năm thì mẫu mới hết hạn).
Câu 2
A. tăng 50%.
Lời giải
Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối theo biểu thức \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\).
Khi áp suất tăng gấp đôi tức là \({p_2} = 2{p_1}\) thì nhiệt độ tuyệt đối cũng tăng lên gấp đôi, suy ra \({T_2} = 2{T_1}\).
Phần nhiệt độ tăng thêm là \({\rm{\Delta }}T = {T_2} - {T_1} = 2{T_1} - {T_1} = {T_1}\).
Mức độ tăng tính theo phần trăm là \(\frac{{{\rm{\Delta }}T}}{{{T_1}}}.100{\rm{\% }} = 100{\rm{\% }}\), nghĩa là nhiệt độ tuyệt đối phải tăng thêm \(100{\rm{\% }}\) so với ban đầu.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

