Câu hỏi:

24/04/2026 13 Lưu

Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho 1 mol khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) có đồ thị như hình vẽ, hai đường cong là hai đường đẳng nhiệt ứng với nhiệt độ \({{\rm{T}}_1}\)\({{\rm{T}}_2}\). Biết ở điều kiện tiêu chuẩn \({0^ \circ }{\rm{C}}\) và 1 atm, khối khí có thể tích 22,4 lít. Lấy \(1{\rm{\;atm}} = 101325{\rm{\;Pa}}\).

    c) ĐÚNG      Ở điều kiện tiêu chuẩn, ta c (ảnh 1)

a) Mối liên hệ giữa các thông số trạng thái khí ở trạng thái (1) và (2) là \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\).    
Đúng
Sai
b) Hằng số khí lí tưởng được xác định bởi biểu thức: \({\rm{R}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{nT}}}}\).    
Đúng
Sai
c) Giá trị của R là \(8,31{\rm{\;J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\).    
Đúng
Sai
d) Nhiệt độ \({{\rm{T}}_2} = \frac{4}{3}{{\rm{T}}_1}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) SAI

    Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}}\).

    b) ĐÚNG

    Theo phương trình Clapeyron ta có: \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\)

    Suy ra, hằng số khí lí tưởng \({\rm{R}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{nT}}}}\).

    c) ĐÚNG

    Ở điều kiện tiêu chuẩn, ta có: \({\rm{R}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{nT}}}} = \frac{{{{101325.22,4.10}^{ - 3}}}}{{1.273}} \approx 8,31\) J/mol.K.

    d) SAI

    Ta có: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}}\) Û \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{\frac{3}{2}{{\rm{p}}_1}.\frac{5}{4}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_2}}}\) Þ \({{\rm{T}}_2} = \frac{{15}}{8}{{\rm{T}}_1}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 3,6

Hướng dẫn giải

Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giây bằng:

\({\rm{E}} = 90{\rm{\% }}.\mathcal{P}.{\rm{t}} = 90{\rm{\% }}{.4.10^{26}}.1 = {3,6.10^{26}}\) J.

Vậy x = 3,6.

Lời giải

Đáp án: 298

Hướng dẫn giải

Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có:

\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}}\) Û \(\frac{{{{\rm{p}}_1}.16}}{{323 + 273}} = \frac{{2{{\rm{p}}_1}.\frac{1}{4}.16}}{{{{\rm{T}}_2}}}\) Þ \({{\rm{T}}_2} = 298\) K.

Câu 3

a) Tia phóng xạ \({\beta ^ - }\)phát ra từ nguồn phóng xạ khi đi vào vùng điện trường giữa hai bản kim loại nhiễm điện trái dấu thì bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện dương.    
Đúng
Sai
b) Coi 1 năm có 365 ngày thì hằng số phóng xạ của \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) bằng \({5,545.10^{ - 10}}{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).    
Đúng
Sai
c) Khối lượng \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) có trong một củ khoai lang cỡ vừa bằng \(5,85{\rm{mg}}\).    
Đúng
Sai
d) Độ phóng xạ của lượng potassium có trong một rổ có 6 củ khoai lang cỡ vừa bằng \(92,9{\rm{\;Bq}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 2,24 lần.               
B. 1,12 lần.               
C. 1,21 lần.               
D. 2,68 lần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP