Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 & Câu 4:
Mặt Trời là nguồn năng lượng chính duy trì sự sống trên Trái Đất với công suất phát xạ trung bình khoảng \({4.10^{26}}{\rm{\;W}}\). Khoảng \(90{\rm{\% }}\) năng lượng này đến từ chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton xảy ra ở lõi Mặt Trời, theo phương trình: \(4{\rm{p}} \to \;_2^4{\rm{He}} + 2{\beta ^ + } + 2{\rm{v}}\). Mỗi phản ứng như vậy giải phóng khoảng \(26,7{\rm{MeV}}\) năng lượng, phần lớn dưới dạng động năng của các hạt sinh ra và một phần nhỏ dưới dạng neutrino v. Giả sử toàn bộ năng lượng từ Mặt Trời toả đều theo mọi hướng ra không gian dưới dạng bức xạ điện từ và neutrino. Khoảng cách trung bình từ Mặt Trời đến bề mặt Trái Đất là khoảng \({1,5.10^{11}}{\rm{\;m}}\).
Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giây bằng \({\rm{x}}{.10^{26}}{\rm{\;J}}\). Tìm giá trị của x.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 & Câu 4:
Mặt Trời là nguồn năng lượng chính duy trì sự sống trên Trái Đất với công suất phát xạ trung bình khoảng \({4.10^{26}}{\rm{\;W}}\). Khoảng \(90{\rm{\% }}\) năng lượng này đến từ chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton xảy ra ở lõi Mặt Trời, theo phương trình: \(4{\rm{p}} \to \;_2^4{\rm{He}} + 2{\beta ^ + } + 2{\rm{v}}\). Mỗi phản ứng như vậy giải phóng khoảng \(26,7{\rm{MeV}}\) năng lượng, phần lớn dưới dạng động năng của các hạt sinh ra và một phần nhỏ dưới dạng neutrino v. Giả sử toàn bộ năng lượng từ Mặt Trời toả đều theo mọi hướng ra không gian dưới dạng bức xạ điện từ và neutrino. Khoảng cách trung bình từ Mặt Trời đến bề mặt Trái Đất là khoảng \({1,5.10^{11}}{\rm{\;m}}\).
Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giây bằng \({\rm{x}}{.10^{26}}{\rm{\;J}}\). Tìm giá trị của x.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 3,6
Hướng dẫn giải
Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giây bằng:
\({\rm{E}} = 90{\rm{\% }}.\mathcal{P}.{\rm{t}} = 90{\rm{\% }}{.4.10^{26}}.1 = {3,6.10^{26}}\) J.
Vậy x = 3,6.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Trên mỗi mét vuông tại bề mặt Trái Đất nơi nhận được neutrino, trong mỗi giờ nhận được \({\rm{x}}{.10^{18}}\) neutrino từ quá trình này. Tìm giá trị của x.
Trên mỗi mét vuông tại bề mặt Trái Đất nơi nhận được neutrino, trong mỗi giờ nhận được \({\rm{x}}{.10^{18}}\) neutrino từ quá trình này. Tìm giá trị của x.
Đáp án:
Đáp án: 2,15
Hướng dẫn giải
Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giờ bằng 3600.E (J)
Số phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton đã xảy ra trong mỗi giờ: \({\rm{N}} = \frac{{3600.{\rm{E\;}}}}{{{{26,7.1,6.10}^{ - 13}}}}\)
Số hạt neutrino tạo thành: 2N
Năng lượng tỏa đều theo mọi hướng dưới dạng bức xạ điện từ và neutrino với diện tích mặt cầu là \({\rm{S}} = 4{\rm{\pi }}{{\rm{R}}^2}\)
Số hạt neutrino nhận được trên mỗi mét vuông tại bề mặt Trái Đất là:
\(\frac{{2{\rm{N}}}}{{\rm{S}}} = \frac{{{{2.3600.3,6.10}^{26}}{\rm{\;}}}}{{{{26,7.1,6.10}^{ - 13}}.4{\rm{\pi }}.{{\left( {{{1,5.10}^{11}}} \right)}^2}}} \approx {2,15.10^{18}}\) hạt.
Vậy, x = 2,15.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 298
Hướng dẫn giải
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có:
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}}\) Û \(\frac{{{{\rm{p}}_1}.16}}{{323 + 273}} = \frac{{2{{\rm{p}}_1}.\frac{1}{4}.16}}{{{{\rm{T}}_2}}}\) Þ \({{\rm{T}}_2} = 298\) K.
Câu 2
Lời giải
a) ĐÚNG
Tia phóng xạ \({\beta ^ - }\)gồm các hạt electron phát ra từ nguồn phóng xạ khi đi vào vùng điện trường giữa hai bản kim loại nhiễm điện trái dấu thì bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện dương do lực điện của điện trường \({\rm{\vec F}} = {\rm{q}}.{\rm{\vec E}}\) (q < 0 nên \({\rm{\vec F}}\) ngược hướng với \({\rm{\vec E}}\)).
b) SAI
Coi 1 năm có 365 ngày thì hằng số phóng xạ của \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) bằng:
\( = \frac{{\ln 2}}{{\rm{T}}} = \frac{{\ln 2}}{{{{1,25.10}^9}.365.24.3600}} \approx {1,758.10^{ - 17}}{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
c) SAI
Khối lượng \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) có trong một củ khoai lang cỡ vừa bằng:
\({\rm{m}} = 0,0117{\rm{\% }}.500 = 0,0585\) mg.
d) ĐÚNG
Độ phóng xạ của lượng potassium có trong một rổ có 6 củ khoai lang cỡ vừa bằng
\({\rm{H}} = .{\rm{N}} = \frac{{\ln 2}}{{\rm{T}}}.\frac{{6{\rm{m}}}}{{\rm{M}}}.{{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{\ln 2}}{{{{1,25.10}^9}.365.24.3600}}.\frac{{{{6.0,0585.10}^{ - 3}}}}{{40}}{.6,02.10^{23}} \approx 92,9\) Bq.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

