Câu hỏi:

24/04/2026 449 Lưu

Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 & Câu 4:

Mặt Trời là nguồn năng lượng chính duy trì sự sống trên Trái Đất với công suất phát xạ trung bình khoảng \({4.10^{26}}{\rm{\;W}}\). Khoảng \(90{\rm{\% }}\) năng lượng này đến từ chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton xảy ra ở lõi Mặt Trời, theo phương trình: \(4{\rm{p}} \to \;_2^4{\rm{He}} + 2{\beta ^ + } + 2{\rm{v}}\). Mỗi phản ứng như vậy giải phóng khoảng \(26,7{\rm{MeV}}\) năng lượng, phần lớn dưới dạng động năng của các hạt sinh ra và một phần nhỏ dưới dạng neutrino v. Giả sử toàn bộ năng lượng từ Mặt Trời toả đều theo mọi hướng ra không gian dưới dạng bức xạ điện từ và neutrino. Khoảng cách trung bình từ Mặt Trời đến bề mặt Trái Đất là khoảng \({1,5.10^{11}}{\rm{\;m}}\).

Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giây bằng \({\rm{x}}{.10^{26}}{\rm{\;J}}\). Tìm giá trị của x.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3,6

Đáp án: 3,6

Hướng dẫn giải

Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giây bằng:

\({\rm{E}} = 90{\rm{\% }}.\mathcal{P}.{\rm{t}} = 90{\rm{\% }}{.4.10^{26}}.1 = {3,6.10^{26}}\) J.

Vậy x = 3,6.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Trên mỗi mét vuông tại bề mặt Trái Đất nơi nhận được neutrino, trong mỗi giờ nhận được \({\rm{x}}{.10^{18}}\) neutrino từ quá trình này. Tìm giá trị của x.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2,15

Đáp án: 2,15

Hướng dẫn giải

Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giờ bằng 3600.E (J)

Số phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton đã xảy ra trong mỗi giờ: \({\rm{N}} = \frac{{3600.{\rm{E\;}}}}{{{{26,7.1,6.10}^{ - 13}}}}\)

Số hạt neutrino tạo thành: 2N

Năng lượng tỏa đều theo mọi hướng dưới dạng bức xạ điện từ và neutrino với diện tích mặt cầu là \({\rm{S}} = 4{\rm{\pi }}{{\rm{R}}^2}\)

Số hạt neutrino nhận được trên mỗi mét vuông tại bề mặt Trái Đất là:

\(\frac{{2{\rm{N}}}}{{\rm{S}}} = \frac{{{{2.3600.3,6.10}^{26}}{\rm{\;}}}}{{{{26,7.1,6.10}^{ - 13}}.4{\rm{\pi }}.{{\left( {{{1,5.10}^{11}}} \right)}^2}}} \approx {2,15.10^{18}}\) hạt.

Vậy, x = 2,15.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

Lúc đầu (khung dây tiến lại gần dòng điện thẳng), các đường sức từ của dòng điện thẳng xuyên qua khung dây abcd \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \) có chiều từ trên xuống, từ thông tăng nên \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{c}}}} \) ngược hướng \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \). Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng là chiều adcba.

    Lúc sau, khung dây bắt đầu nằm trong vùng có các đường sức từ ngược hướng nhau (từ thông của chúng triệt tiêu nhau), khi đó từ thông xuyên qua khung dây abcd giảm nên \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{c}}}} \) cùng hướng \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \). Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng là chiều dabcd.

    Cuối cùng (khung dây ra xa dòng điện thẳng), các đường sức từ của dòng điện thẳng xuyên qua khung dây abcd \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \) có chiều từ dưới lên trên, từ thông giảm nên \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{c}}}} \) cùng hướng \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \). Dùng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng là chiều adcba.

Lời giải

    a) ĐÚNG

    Do độ lớn cảm ứng từ thay đổi (tăng đều) nên từ thông xuyên qua vòng dây biến thiên (tăng) làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong vòng dây.

    b) ĐÚNG

    Do từ thông xuyên qua vòng dây tăng nên \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{c}}}} \) ngược hướng với vector cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) của từ trường máy MRI. Dùng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác định được chiều dòng điện cảm ứng cùng chiều quay của kim đồng hồ.

    c) SAI

    Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là:

        \(\left| {{{\rm{e}}_{\rm{c}}}} \right| = \left| { - \frac{{\Delta {\rm{\Phi }}}}{{\Delta {\rm{t}}}}} \right| = \left| { - \frac{{{\rm{N}}.\Delta {\rm{B}}.{\rm{S}}.\cos {\rm{\alpha }}}}{{\Delta {\rm{t}}}}} \right| = \left| { - \frac{{1.\left( {1,4 - 0,6} \right){{.100.10}^{ - 4}}}}{{0,25}}} \right| = 0,032\) V.

    d) SAI

    Công suất tỏa nhiệt trên vòng dây là

        \(\mathcal{P} = \frac{{{{\left| {{{\rm{e}}_{\rm{c}}}} \right|}^2}}}{{\rm{R}}} = \frac{{{{0,032}^2}}}{4} = {2,56.10^{ - 4}}\) W.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Tia phóng xạ \({\beta ^ - }\)phát ra từ nguồn phóng xạ khi đi vào vùng điện trường giữa hai bản kim loại nhiễm điện trái dấu thì bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện dương.    
Đúng
Sai
b) Coi 1 năm có 365 ngày thì hằng số phóng xạ của \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) bằng \({5,545.10^{ - 10}}{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).    
Đúng
Sai
c) Khối lượng \(\;_{19}^{40}{\rm{K}}\) có trong một củ khoai lang cỡ vừa bằng \(5,85{\rm{mg}}\).    
Đúng
Sai
d) Độ phóng xạ của lượng potassium có trong một rổ có 6 củ khoai lang cỡ vừa bằng \(92,9{\rm{\;Bq}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP