Dùng các thông tin sau cho câu 10 và câu 11: Một khung dây phẳng có diện tích \(25{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\), gồm 10 vòng dây đặt trong từ trường đều, mặt phẳng vòng dây vuông góc với các đường sức từ. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn cảm ứng từ B vào thời gian t.

Dùng các thông tin sau cho câu 10 và câu 11: Một khung dây phẳng có diện tích \(25{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\), gồm 10 vòng dây đặt trong từ trường đều, mặt phẳng vòng dây vuông góc với các đường sức từ. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn cảm ứng từ B vào thời gian t.

Độ lớn từ thông gửi qua khung dây tại thời điểm \(t = 0,2{\rm{\;s}}\) là
A. \(100\mu {\rm{\;Wb}}\).
B. 100 mWb.
C. \(90\mu {\rm{\;Wb}}\).
D. 90 mWb.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
\(B = {B_0} + at \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{2.10}^{ - 3}} = {B_0} + a.0}\\{{{6.10}^{ - 3}} = {B_0} + a.0,5}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{B_0} = {{2.10}^{ - 3}}}\\{a = {{8.10}^{ - 3}}}\end{array} \Rightarrow B = {{2.10}^{ - 3}} + {{8.10}^{ - 3}}t} \right.} \right.\)
Với \(t = 0,2{\rm{\;s}} \Rightarrow B = {2.10^{ - 3}} + {8.10^{ - 3}}.0,2 = 3,{6.10^{ - 3}}{\rm{\;T}}\)
\({\rm{\Phi }} = NBS = 10.3,{6.10^{ - 3}}{.25.10^{ - 4}} = {9.10^{ - 5}}{\rm{\;Wb}} = 90\mu {\rm{\;Wb}}\).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung từ thời điểm \({t_1} = 0\) đến thời điểm \({t_2} = 0,5{\rm{\;s}}\) là
A. \(0,2{\rm{\;V}}\).
B. 8 V.
C. \({2.10^{ - 4}}{\rm{\;V}}\).
D. \({2.10^{ - 3}}{\rm{\;V}}\).
Đáp án đúng là C
\(\left| e \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \left| {\frac{{N{\rm{\Delta }}BS}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \frac{{10.\left( {6 - 2} \right){{.10}^{ - 3}}{{.25.10}^{ - 4}}}}{{0,5}} = {2.10^{ - 4}}{\rm{\;V}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 0,3

\(e = Blv = 0,4.0,18.8 = 0,576{\rm{\;V}}\)
Mạch ngoài gồm \({R_{NBAM}}//{R_{NCDM}}\) (viết gọn \({R_1}//{R_2}\))
\(R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} \le \frac{1}{4}\frac{{{{\left( {{R_1} + {R_2}} \right)}^2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{{R_1} + {R_2}}}{4} = \frac{6}{4} = 1,5{\rm{\Omega }}\)
\({I_{{\rm{min}}}} = \frac{e}{{{R_{{\rm{max}}}} + {R_{MN}}}} = \frac{{0,576}}{{1,5 + 0,5}} = 0,288{\rm{\;A}}\)
Câu 3
Khi nhấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam châm với đầu Q là cực nam, còn đầu P là cực bắc.
Nếu thay lõi sắt non bằng lõi thép thì sẽ chỉ nghe thấy một tiếng "đinh".
Nếu thay thanh sắt đàn hồi bằng thanh nhôm đàn hồi thì chuông vẫn sẽ hoạt động bình thường.
Nếu đảo hai cực của nguồn điện thì chuông sẽ không hoạt động.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Nhiệt độ phòng là 298 K.
Nhiệt lượng nước thu vào để tăng đến nhiệt độ sôi là \(3,{87.10^5}{\rm{\;J}}\).
Trong quá trình đun cho đến khi nước bắt đầu sôi thì hiệu suất làm nóng nước là \(92{\rm{\% }}\).
Kể từ khi nước bắt đầu sôi, nếu tiếp tục đun nước thì sau khoảng thời gian 1,8 giờ ấm sẽ tự ngắt điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
cân vẫn cân bằng.
cân nghiêng về bên phải.
cân nghiêng về bên trái.
cân dao động nhẹ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng nhiệt điện.
tác dụng nhiệt của dòng điện.
tác dụng của lực từ lên dòng điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





