Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc − Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là 270C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 120 L và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa. Coi gần đúng nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời. Hằng số Boltzmann k = 1,38.10−23 J/K.

Số mol khí trong mỗi lốp xe bằng 11552 mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đến giữa trưa xe chạy đến Cam Lộ, nhiệt độ trên mặt đường đo được khoảng 450C. Biết rằng khí trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Độ thay đổi động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử do sự gia tăng nhiệt độ này bằng 3,73.10−22 J (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Thực tế khi sử dụng nhiệt kế hồng ngoại đo nhiệt độ của lốp, người ta thấy nhiệt độ của lốp xe có thể đạt đến giá trị 650C. Coi nhiệt độ khí trong lốp bằng nhiệt độ của lốp xe và thể tích lốp xe không thay đổi. Áp suất của khí trong lốp xe lúc này bằng 557,8 kPa.
Khi xe chạy liên tục trong thời gian dài dưới trời nắng nóng có thể dẫn đến nguy cơ nổ lốp xe, gây ra tai nạn.
Quảng cáo
Trả lời:
a) sai
\(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{{{240.10}^3}{{.120.10}^{ - 3}}}}{{8,31.\left( {27 + 273} \right)}} = 11,552\left( {mol} \right) \approx 12\left( {mol} \right)\)
b) đúng
\(\Delta {t^0}C = \Delta T\left( K \right)\)
\(\overline {{W_d}} = \frac{3}{2}kT \Rightarrow \Delta {W_d} = \frac{3}{2}k\Delta T = \frac{3}{2}.1,{38.10^{ - 23}}.\left( {45 - 27} \right) = 3,{73.10^{ - 22}}\left( J \right)\)
c) sai
\(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{n}} = {\rm{\;const\;}}}\\{{\rm{V}} = {\rm{\;const\;}}}\end{array} \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{p}}_1}}} = \frac{{{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{240.10}^3}}} = \frac{{65 + 273}}{{27 + 273}} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = 270,{4.10^3}\left( {{\rm{Pa}}} \right)\)
d) đúng
Khi xe chạy liên tục trong thời gian dài dưới trời nắng nóng có thể dẫn đến nguy cơ nổ lốp xe, gây ra tai nạn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,33
+ Ban đầu: \(p = {p_{Ar}} + {p_{{H_2}}}\left( 1 \right)\)
+ Lúc sau: Khí \({H_2}\) khuếch tán \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{V_{{H_2}}} \uparrow 2\,lan\\T = const\end{array} \right. \Rightarrow p_{{H_2}}^/ = \frac{{{p_{{H_2}}}}}{2}\)
\({p^/} = {p_{Ar}} + p_{{H_2}}^/ \Rightarrow \frac{4}{5}p = {p_{Ar}} + \frac{{{p_{{H_2}}}}}{2}\left( 2 \right)\)
Lại có: \({V_{Ar}} = {V_{{H_2}}};{T_{Ar}} = {V_{{H_2}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{p_{Ar}}}}{{{p_{{H_2}}}}} = \frac{{{n_{Ar}}}}{{{n_{{H_2}}}}} = \frac{3}{2}\)
\( \Rightarrow \frac{{{{\rm{m}}_{{{\rm{H}}_2}}}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_{{\rm{Ar}}}}}} = \frac{{{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_2}}}.{{\rm{M}}_{{{\rm{H}}_2}}}}}{{{{\rm{n}}_{{\rm{Ar}}}}.{{\rm{M}}_{{\rm{Ar}}}}}} = \frac{{2.2}}{{3.40}} = \frac{1}{{30}} = 0,33\)
Câu 2
Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều gồm có hai bộ phận chính là phần cảm và phần ứng.
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Tần số góc của suất điện động xoay chiều do máy tạo ra là 377 rad/s.
Nếu mạch ngoài có điện trở 6,0 Ω, cường độ dòng điện cực đại là 9,42 A.
Lời giải
a) đúng
Máy phát điện xoay chiều như hình vẽ
Phần cảm là stato → tạo ra từ trường (là phần nam châm)
Phần ứng là tạo ra suất điện động (tức là khung dây) nó sẽ quay tạo ra roto
b) đúng
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
c) sai
\(\omega = 2\pi f = 314,16\left( {rad/s} \right)\)
d) đúng
\({E_0} = \omega {\Phi _0} = \omega NBS = 100\pi .8.0,5.0,09 = 36\pi \left( V \right)\)
\( \Rightarrow {I_0} = \frac{{{E_0}}}{{6 + 6}} = \pi \left( A \right) \approx 9,42\left( A \right)\)
Câu 3
Trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng và sinh ra dòng điện đi qua điện kế làm kim điện kế bị lệch.
Kim điện kế bị lệch nhiều hơn nếu nam châm được dịch chuyển chậm hơn.
Trong quá trình này đã có sự biến đổi điện năng thành cơ năng.
Cuộn dây có xu hướng dịch chuyển sang phải, do dòng điện cảm ứng khiến mặt X của cuộn dây thành cực Bắc và chịu lực đẩy của cực Bắc của nam châm. Đ
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
1,290 kg/m3.
1,178 kg/m3.
1,187 kg/m3.
1,920 kg/m3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Khi chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu, có thể bỏ qua
Giữa hai lần va chạm liên tiếp, phân tử khí chuyển động chậm dần đều.
Va chạm giữa các phân tử khí với nhau và với thành bình là va chạm hoàn toàn đàn hồi.
Khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn so với kích thước của mỗi phân tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Khi nước đạt đến 1000C thì sự hóa hơi xảy ra đồng thời ở bên trong và trên mặt nước.
Trong quá trình đun, năng lượng mà nước trong bình hấp thụ và năng lượng mà vỏ bình hấp thụ bằng nhau sau khoảng thời gian bằng nhau.
Khi bình tiêu thụ đúng công suất điện thì khoảng thời gian để đun nước trong bình vừa sôi là 4,4 phút.
Khi bình tiêu thụ đúng công suất điện trong 8 phút thì thể tích nước còn lại trong bình là 0,08 L (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



