Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Vào mùa đông, ở một số khu vực có thời tiết lạnh, người ta thường dùng lò sưởi điện để làm ấm không khí trong căn phòng kín có kích thước \(3{\rm{m}} \times 5{\rm{m}} \times 10{\rm{m}}\) (thể tích không khí chiếm \(80{\rm{\% }}\) thể tích căn phòng). Một lò sưởi điện có ghi \(220{\rm{\;V}} - 880{\rm{\;W}}\) được sử dụng với dòng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V. Khi bắt đầu bật lò sưởi điện, nhiệt độ không khí trong phòng là \({15^ \circ }{\rm{C}}\), áp suất \(0,{97.10^5}{\rm{\;Pa}}\). Sau khi bật lò sưởi được một khoảng thời gian \(t\left( s \right)\), nhiệt độ không khí trong phòng là \({20^ \circ }{\rm{C}}\). Lượng khí thoát ra khỏi phòng không đáng kể. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn (áp suất \(1{\rm{Bar}} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\), nhiệt độ \({25^ \circ }{\rm{C}}\)) là \(1,169{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\); Nhiệt dung riêng của không khí là 1005 J/(kg.K). Hiệu suất của quá trình sưởi ấm không khí trong phòng là \({\rm{H}} = 70{\rm{\% }}\). Xem không khí trong phòng là khí lý tưởng.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Vào mùa đông, ở một số khu vực có thời tiết lạnh, người ta thường dùng lò sưởi điện để làm ấm không khí trong căn phòng kín có kích thước \(3{\rm{m}} \times 5{\rm{m}} \times 10{\rm{m}}\) (thể tích không khí chiếm \(80{\rm{\% }}\) thể tích căn phòng). Một lò sưởi điện có ghi \(220{\rm{\;V}} - 880{\rm{\;W}}\) được sử dụng với dòng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V. Khi bắt đầu bật lò sưởi điện, nhiệt độ không khí trong phòng là \({15^ \circ }{\rm{C}}\), áp suất \(0,{97.10^5}{\rm{\;Pa}}\). Sau khi bật lò sưởi được một khoảng thời gian \(t\left( s \right)\), nhiệt độ không khí trong phòng là \({20^ \circ }{\rm{C}}\). Lượng khí thoát ra khỏi phòng không đáng kể. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện chuẩn (áp suất \(1{\rm{Bar}} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\), nhiệt độ \({25^ \circ }{\rm{C}}\)) là \(1,169{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\); Nhiệt dung riêng của không khí là 1005 J/(kg.K). Hiệu suất của quá trình sưởi ấm không khí trong phòng là \({\rm{H}} = 70{\rm{\% }}\). Xem không khí trong phòng là khí lý tưởng.

Tính khối lượng không khí trong căn phòng theo đơn vị kilogram (kg)? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Thể tích của căn phòng: \({V_0} = 3.5.10 = 150{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
Thể tích không khí trong phòng: \(V = 80{\rm{\% }}.150 = 120{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
Xét lượng không khí ở trạng thái chuẩn (đề cho): \({p_0} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\); \({T_0} = {25^{\rm{o}}}{\rm{C}} = 298{\rm{\;K}}\); \({\rho _0} = 1,169{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\).
Xét lượng không khí ban đầu trong phòng: \({p_1} = 0,{97.10^5}{\rm{\;Pa}};{T_1} = {15^{\rm{o}}}{\rm{C}} = 288{\rm{\;K}}\).
Từ phương trình trạng thái \(pV = \frac{m}{M}RT \Rightarrow p = \rho \frac{R}{M}T \Rightarrow \frac{p}{{\rho T}} = \frac{R}{M} = {\rm{const}}\).
Ta có tỉ lệ:
\(\frac{{{p_1}}}{{{\rho _1}{T_1}}} = \frac{{{p_0}}}{{{\rho _0}{T_0}}} \Rightarrow {\rho _1} = {\rho _0}\frac{{{p_1}}}{{{p_0}}}\frac{{{T_0}}}{{{T_1}}}\)
\({\rho _1} = 1,169.\frac{{0,{{97.10}^5}}}{{{{10}^5}}}.\frac{{298}}{{288}} \approx 1,1735{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\).
Khối lượng không khí trong phòng là:
\(m = {\rho _1}.V = 1,1735.120 \approx 141{\rm{\;kg}}\).
Đáp án: 141
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tính thời gian \({\rm{t}}\left( {\rm{s}} \right)\) từ lúc bắt đầu bật lò sưởi đến khi nhiệt độ trong phòng bằng \({20^ \circ }{\rm{C}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đáp án:
Sử dụng giá trị khối lượng chưa làm tròn quá sớm để đảm bảo độ chính xác: \(m \approx 140,825{\rm{\;kg}}\).
Nhiệt lượng cần cung cấp để không khí trong phòng tăng nhiệt độ từ \({15^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({20^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\({Q_{{\rm{ich\;}}}} = mc{\rm{\Delta }}T = 140,825.1005.\left( {20 - 15} \right) \approx 707645,6{\rm{\;J}}\).
Do hiệu suất sưởi ấm là \(H = 70{\rm{\% }}\), nhiệt lượng toàn phần mà lò sưởi cần tỏa ra là:
\({Q_{{\rm{tp\;}}}} = \frac{{{Q_{{\rm{ich\;}}}}}}{H} = \frac{{707645,6}}{{0,7}} \approx 1010922,3{\rm{\;J}}\).
Thời gian cần thiết để lò sưởi hoạt động là:
\(t = \frac{{{Q_{{\rm{tp}}}}}}{P} = \frac{{1010922,3}}{{880}} \approx 1149{\rm{\;s}}\).
Đáp án: 1149
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
phòng có nhiệt độ thấp hơn chứa nhiều phân tử không khí hơn.
lượng không khí trong mỗi phòng không phụ thuộc nhiệt độ của phòng nên không thể so sánh lượng không khí ở hai phòng.
cả hai phòng đều chứa cùng một lượng không khí.
phòng có nhiệt độ cao hơn chứa nhiều phân tử không khí hơn.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Hai phòng nối với nhau bằng một lối đi mở nên hệ cân bằng về áp suất, suy ra áp suất không khí ở hai phòng là bằng nhau (\({p_1} = {p_2} = p\)).
Hai phòng giống hệt nhau nên thể tích mỗi phòng bằng nhau (\({V_1} = {V_2} = V\)).
Từ phương trình \(pV = \frac{N}{{{N_A}}}RT \Rightarrow N = \frac{{p.V.{N_A}}}{{R.T}}\).
Vì các đại lượng \(p,V,{N_A},R\) đều giống nhau cho cả hai phòng, nên số phân tử khí \(N\) tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối \(T\).
Do đó, phòng có nhiệt độ \(T\) thấp hơn thì sẽ chứa số lượng phân tử không khí \(N\) nhiều hơn.
Câu 2
a. Nếu một cuộn dây trong đàn ghi ta điện có 150 vòng và từ thông qua mỗi vòng dây thay đổi với tốc độ \(0,01\frac{{{\rm{\;Wb}}}}{{{\rm{\;s}}}}\), thì độ lớn suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là 15 V.
b. Đàn ghi ta điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ để biến dao động cơ học của dây đàn thành tín hiệu điện có cùng tần số.
c. Nếu dây đàn rung động với tần số 460 Hz và độ dài dây đàn là 75 cm thì khi phát ra âm cơ bản, tốc độ truyền sóng trên dây là \(690{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
d. Nam châm vĩnh cửu làm cho đoạn dây đàn gần nó bị nhiễm từ.
Lời giải
a) Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong cuộn dây là:
\({e_c} = N.\left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = 150.0,01 = 1,5V\).
⇒ a sai.
b) Dựa vào thông tin đề bài, dao động của dây đàn (dao động cơ) làm từ thông biến thiên tạo ra suất điện động cảm ứng (tín hiệu điện). Quá trình biến đổi này giữ nguyên tần số dao động.
\( \Rightarrow \) b đúng.
c) Đổi \(75{\rm{cm}} = 0,75{\rm{m}}\).
Khi dây đàn phát ra âm cơ bản, trên dây có sóng dừng với hai đầu cố định và có 1 bụng sóng (tương ứng \({\rm{k}} = 1\)).
Áp dụng công thức sóng dừng: \(l = \frac{v}{{2f}}\) suy ra tốc độ truyền sóng là:
\(v = 2lf = 2.0,75.460 = 690{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\)
⇒ c đúng.
d) Dựa vào dữ kiện đề bài đã nêu: vì dây đàn bằng thép nên đoạn dây nằm sát ngay bên trên nam châm của cuộn dây cảm ứng được từ hóa (nhiễm từ).
⇒ d đúng.
Câu 3
Bếp từ.
Loa điện động.
Ghi ta điện.
Máy biến áp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ của chất lỏng.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang khí xảy ra trên bề mặt chất lỏng, tốc độ như nhau đối với mọi chất lỏng.
Sự bay hơi và ngưng tụ không bao giờ xảy ra đồng thời.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang khí xảy ra trong lòng và trên bề mặt chất lỏng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Động năng trung bình của chúng phụ thuộc vào áp suất.
Động năng trung bình của chúng bằng nhau.
Động năng trung bình của phân tử oxygen lớn hơn.
Động năng trung bình của phân tử nitrogen lớn hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Có thể áp dụng định luật Charles với khí helium trong ống hình trụ trong quá trình piston di chuyển từ vị trí ban đầu cho đê̂n trước khi piston chạm mấu.
b. Kể từ khi piston dừng lại ở mấu, tiếp tục tăng nhiệt độ cho đến lúc khí helium đạt nhiệt độ \(3{{\rm{T}}_0}\) thì quá trình biến đổi trạng thái của khí helium khi đó là quá trình đẳng tích.
c. Trong quá trình đun nóng từ từ khí helium từ nhiệt độ \({{\rm{T}}_0}\) đến nhiệt độ \(3{{\rm{T}}_0}\), khí helium đã nhận nhiệt lượng là \(2{{\rm{P}}_0}{\rm{V}}\).
d. Áp suất của khí helium trong ống luôn bằng áp suất khí quyển trong suốt quá trình tăng nhiệt độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

