Dùng thông tin sau cho Câu 27 và Câu 28: Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân: \(\frac{2}{1}{\rm{D}} + \frac{3}{1}{\rm{T}} \to \frac{4}{2}{\rm{He}} + \frac{1}{0}{\rm{n}}\). Cho biết khối lượng của các nguyên tử \(\frac{2}{1}{\rm{D}}\), \(\frac{3}{1}{\rm{T}}\), \(\frac{4}{2}{\rm{He}}\) và khối lượng hạt neutron lần lượt là: 2,0141 amu; 3,0160 amu; 4,0026 amu; 1,0087 amu.
Dùng thông tin sau cho Câu 27 và Câu 28: Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân: \(\frac{2}{1}{\rm{D}} + \frac{3}{1}{\rm{T}} \to \frac{4}{2}{\rm{He}} + \frac{1}{0}{\rm{n}}\). Cho biết khối lượng của các nguyên tử \(\frac{2}{1}{\rm{D}}\), \(\frac{3}{1}{\rm{T}}\), \(\frac{4}{2}{\rm{He}}\) và khối lượng hạt neutron lần lượt là: 2,0141 amu; 3,0160 amu; 4,0026 amu; 1,0087 amu.
Tính năng lượng tỏa ra của mỗi phản ứng. (Kết quả tính theo đơn vị MeV và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\({\rm{\Delta E}} = \left( {{{\rm{m}}_{\rm{t}}} - {{\rm{m}}_{\rm{s}}}} \right){{\rm{c}}^2} = \left( {2,0141 + 3,0160 - 4,0026 - 1,0087} \right).931,5 \approx 17,512{\rm{MeV}}.\)
Đáp án: 17,5
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1,00 mol \({^4}{\rm{He}}\) từ phản ứng trên có thể thấp sáng một bóng đến 100,0 W trong bao nhiêu năm? (Kết quả làm tròn theo đơn vị năm).
Đáp án:
Số phản ứng = số hạt nhân He tạo thành = N = nNₐ = 6,02.10²³ phản ứng.
\(W = N{\rm{\Delta }}E = 6,{02.10^{23}}.17,512.1,{6.10^{ - 13}} \approx 1,{687.10^{12}}{\rm{J}}\)
\(t = \frac{W}{P} = \frac{{1,{{687.10}^{12}}}}{{100}} = 1,{687.10^{10}}{\rm{s}} \approx 535\)năm
Đáp án: 535
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lượng mồ hôi trung bình mỗi ngày thoát ra khỏi cơ thể bị bay hơi cần một nhiệt lượng là 1695 kJ.
Khi độ ẩm môi trường cao, mồ hôi bay hơi nhanh nên cơ thể mát hơn.
Nhiệt lượng trung bình mà cơ thể cung cấp để mồ hôi bay hơi mỗi ngày là 976,32 kJ.
Mồ hôi làm mát cơ thể nhờ quá trình bay hơi lấy đi một lượng nhiệt từ da.
Lời giải
Khối lượng mồ hôi: \(m = {\rm{VD}} = 0,6.1 = 0,6{\rm{kg}}\).
a) Sai. \(Q = 0,8{\rm{mL}} = 0,8.0,6.2260 = 1084,8{\rm{kJ}}\).
b) Sai. Độ ẩm cao làm mồ hôi khó bay hơi, cơ thể nóng hơn.
c) Đúng. \({Q_{{\rm{c }}\;{\rm{ th}}}} = 0,9Q = 0,9.1084,8 = 976,32{\rm{kJ}}\).
d) Đúng.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Áp dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc vào nam (S) ra bắc (N) ⇒ hình 1.
Câu 3
Số chỉ của amp kế là 3,0 A
Số chỉ của cân là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.
Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng và có chiều hướng lên trên.
Học sinh tiến hành đảo hai cực của nam châm thì thấy số chỉ của cân thay đổi 0,64 g. Học sinh xác định được cảm ứng từ trong lòng của nam châm chữ U trong thí nghiệm này có độ lớn là 0,5 T.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Tạo ra đường sức từ trên mặt kính bếp rồi truyền nhiệt lên đáy nồi.
Làm nóng cuộn dây phát từ rồi truyền nhiệt qua mặt kính đến đáy nồi.
Tạo ra dòng điện xoáy làm nóng trực tiếp đáy nồi kim loại.
Làm nóng trực tiếp mặt kính bếp rồi truyền nhiệt lên đáy nồi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(m > 92{m_p} + 143{m_n}\).
B. \(m < 92{m_p} + 143{m_n}\).
C. \(m = 92{m_p} + 143{m_n}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Ban đầu áp suất khí trong xi lanh là \(1,1 \cdot {10^5}{\rm{Pa}}\).
b. Nhiệt độ trong xi lanh khi piston vừa tiếp xúc với vật nặng M là .
c. Áp suất khí trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là \(1,3 \cdot {10^5}{\rm{Pa}}\).
d. Nhiệt độ trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
bay hơi.
ngưng tụ.
đông đặc.
ngưng kết.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




