khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/04/2026 270 Lưu

Dùng thông tin sau cho hai câu 23, 24: Một gia đình sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời loại ống chân không để cung cấp nước sinh hoạt. Diện tích bề mặt thu bức xạ ánh sáng mặt trời của máy là \(6{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\). Năng lượng bức xạ mặt trời chiếu vào bề mặt thu có công suất trên mỗi mét vuông là 1000 W. Biết hiệu suất chuyển hóa năng lượng mặt trời thành nhiệt năng làm nóng nước của hệ thống là \(70{\rm{\% }}\). Cho nhiệt dung riêng của nước là \(c = 4200{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\) và sự hao phí nhiệt ra môi trường qua hệ thống ống dẫn là không đáng kể.

Công suất nhiệt có ích mà máy nước nóng cung cấp để đun nóng nước là bao nhiêu Watt (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4200

Tổng công suất bức xạ mặt trời chiếu vào bề mặt của máy nước nóng là:

\({P_{tp}} = {P_0}.S = 1000.6 = 6000\left( {\rm{W}} \right)\)

Công suất nhiệt có ích mà máy nước nóng cung cấp để đun nóng nước là:

\({P_{ci}} = {P_{tp}}.H = 6000.0,7 = 4200\left( {\rm{W}} \right)\)

Đáp án: 4200

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nguồn nước lạnh cấp vào máy có nhiệt độ là \({20^ \circ }{\rm{C}}.\) Để nước nóng đi ra khỏi máy liên tục đạt nhiệt độ \({50^ \circ }{\rm{C}}\) thì lưu lượng nước chảy qua máy phải bằng bao nhiêu kg/phút (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2

Gọi \({L_s}\) là khối lượng nước chảy qua máy trong \(1{\rm{\;s}}\left( {{\rm{kg}}/{\rm{s}}} \right)\). Trong thời gian \(t = 1{\rm{s}}\), khối lượng nước được đun nóng là \(m = {L_s}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Nhiệt lượng cần cung cấp để khối lượng nước này tăng từ \({t_1} = {20^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({t_2} = {50^ \circ }{\rm{C}}\) là:

\(Q = m.c.\left( {{t_2} - {t_1}} \right) = {L_s}.4200.\left( {50 - 20} \right) = 126000.{L_s}\left( {\rm{J}} \right)\)

Vì công suất nhiệt có ích bằng nhiệt lượng cung cấp cho nước trong 1 giây nên:

\({P_{ci}} = \frac{Q}{t} \Rightarrow 4200 = \frac{{126000.{L_s}}}{1} \Rightarrow {L_s} = \frac{{4200}}{{126000}} = \frac{1}{{30}}\left( {{\rm{kg}}/{\rm{s}}} \right)\)

Đổi lưu lượng này sang đơn vị kg/phút:

\({L_{{\rm{phut\;}}}} = {L_s}.60 = \frac{1}{{30}} \cdot 60 = 2\) (kg/phút)

Đáp án: 2

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn dây dưới mặt kính sinh ra một từ trường biến thiên theo thời gian ở khu vực phía trên mặt bếp.

Đúng
Sai

b. Nhiệt lượng làm chín thức ăn được truyền trực tiếp từ cuộn dây, xuyên qua mặt kính và đi vào đáy nồi.

Đúng
Sai

c. Từ trường biến thiên xuyên qua đáy nồi sinh ra các dòng điện cảm ứng (dòng điện Foucault) khép kín trong khối kim loại ở đáy nồi, làm đáy nồi tự nóng lên.

Đúng
Sai

d. Bếp từ có thể đun nóng hiệu quả mọi loại nồi có đáy phẳng (như nồi thủy tinh, nồi đất sét) do từ thông luôn có thể xuyên qua các mặt phẳng này.

Đúng
Sai

Lời giải

Ý a) Đúng. Bếp từ hoạt động bằng cách cho dòng điện xoay chiều tần số cao chạy qua cuộn dây đồng, từ đó sinh ra một từ trường biến thiên theo thời gian ở khu vực mặt bếp.

Ý b) Sai. Nhiệt lượng không được truyền bằng cách dẫn nhiệt từ cuộn dây qua mặt kính lên nồi. Thực tế, nhiệt được sinh ra trực tiếp ngay tại phần đáy nồi (bằng kim loại) do dòng điện Foucault. Mặt kính của bếp từ chỉ nóng lên là do nhiệt truyền ngược lại từ đáy nồi xuống.

Ý c) Đúng. Đây chính là nguyên lí cốt lõi của bếp từ. Từ trường biến thiên sinh ra dòng điện Foucault bên trong đáy nồi bằng kim loại, dòng điện này tỏa nhiệt rất mạnh làm nóng nồi.

Ý d) Sai. Bếp từ chỉ đun nóng được các loại nồi có đáy làm bằng vật liệu dẫn điện tốt và có từ tính (như sắt, thép, inox...). Nồi thủy tinh hay nồi đất sét là các vật liệu cách điện (điện môi), không thể sinh ra dòng điện Foucault bên trong nên không thể tự nóng lên được.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Nước có nhiệt dung riêng lớn (\(c \approx 4200{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\)) nên có thể hấp thụ một lượng nhiệt rất lớn từ động cơ mà nhiệt độ của nước không bị tăng lên quá cao, từ đó giúp làm mát động cơ một cách hiệu quả và an toàn.

Câu 3

a. Trong tiến trình thí nghiệm này, nhiệt độ của nước là biến độc lập và áp suất của khối khí là biến phụ thuộc.

Đúng
Sai

b. Từ đồ thị thực nghiệm biểu diễn sự phụ thuộc của \(p\) theo \(t\left( {{\;^ \circ }C} \right)\), nhóm học sinh có thể rút ra kết luận: Áp suất của lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ bách phân (Celsius) của nó.

Đúng
Sai

c. Trong thực tế, do phần ống nhựa nằm ngoài chậu nước luôn giữ ở nhiệt độ phòng (không được đun nóng), sai số hệ thống này sẽ làm cho giá trị áp suất đo được ở các nhiệt độ cao luôn lớn hơn so với giá trị lí thuyết (nếu coi toàn bộ lượng khí đều được đun nóng).

Đúng
Sai

d. Giả sử ban đầu hệ ở \({27^ \circ }C\), áp suất đo được là \(1,00 \times {10^5}{\rm{\;Pa}}\). Khi đun nước đến \({87^ \circ }C\) (coi toàn bộ lượng khí được đun nóng đều và bỏ qua qua thể tích ống nhựa), cảm biến chỉ đo được áp suất là \(1,15 \times {10^5}{\rm{\;Pa}}\). Bỏ qua sự rò rỉ khí, nhóm học sinh suy luận nguyên nhân sự sai lệch này là do bình thủy tinh đã giãn nở nhiệt. Dựa vào số liệu thực nghiệm này, thể tích của bình thủy tinh ở \({87^ \circ }C\) đã tăng xấp xỉ \(4,35{\rm{\% }}\) so với ban đầu.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Khi nhiệt độ nước trong bình đạt giá trị lớn nhất \({t_{max}}\), công suất tỏa nhiệt của dây điện trở bằng với công suất truyền nhiệt từ nước trong bình ra môi trường.

Đúng
Sai

b. Trong thí nghiệm với bình \({B_2}\), độ chênh lệch nhiệt độ giữa mặt trong và mặt ngoài của thành bình (khi nước đạt \({t_{{\rm{max}}}}\)) là \(50,{4^ \circ }{\rm{C}}.\)

Đúng
Sai

c. Từ bảng số liệu thu được, có thể kết luận rằng giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh đưa ra là đúng.

Đúng
Sai

d. Nếu tiến hành thí nghiệm tương tự với một bình \({B_5}\) có cùng chất liệu, cùng kích thước nhưng độ dày thành bình là \(5,0{\rm{\;mm}}\) ở trong một căn phòng khác có nhiệt độ môi trường là \(25,{0^ \circ }{\rm{C}}\), thì nhiệt độ lớn nhất của nước trong bình dự kiến sẽ đạt được xấp xỉ \(57,{5^ \circ }{\rm{C}}\) (kết quả sai lệch không quá \(0,{5^ \circ }{\rm{C}}\) được xem là đúng).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

thiết bị chỉnh lưu, trực tiếp biến đổi dòng điện xoay chiều (AC) thành dòng điện một chiều (DC) để nạp vào pin.

B.

thiết bị ổn định tần số của dòng điện xoay chiều, đảm bảo an toàn cho pin điện thoại không bị chai hay phồng.

C.

máy tăng áp để tăng cường độ dòng điện lên mức đủ lớn nhằm đáp ứng công nghệ sạc nhanh cho pin điện thoại.

D.

máy hạ áp để giảm điện áp xoay chiều từ 220 V xuống mức điện áp xoay chiều thấp hơn trước khi đi qua mạch chỉnh lưu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP