Câu hỏi:

26/04/2026 70 Lưu

Trong các lò phản ứng hạt nhân, bơm điện từ được sử dụng để bơm kim loại lỏng (như natri lỏng) làm chất làm mát. Không giống như bơm cơ học truyền thống, bơm điện từ không có bộ phận chuyển động mài mòn mà sử dụng trực tiếp lực từ để đẩy dòng kim loại lỏng.

Một máy bơm điện từ có đoạn ống dẫn kim loại lỏng với tiết diện thẳng là một hình chữ nhật. Từ trường đều có cảm ứng từ \(B = 0,5{\rm{\;T}}\) xuyên qua và vuông góc với hai mặt bên của ống, khoảng cách giữa hai mặt bên này là \(a = 2,0{\rm{\;cm}}\). Một dòng điện không đổi có cường độ \(I = 200{\rm{\;A}}\) được cung cấp đi qua khối kim loại lỏng giữa mặt trên và mặt dưới của ống, khoảng cách giữa hai này là \(b = 5,0{\rm{\;cm}}\) (hướng của dòng điện vuông góc với hướng của từ trường và vuông góc với chiều dòng chảy). Biết bơm điện từ này hoạt động và duy trì một lưu lượng dòng chảy kim loại lỏng là \(Q = 1,7\) lít/s. Bỏ qua các hao phí do điện trở và ma sát thành ống. Công suất cơ học cực đại mà lực từ của bơm đã truyền cho dòng kim loại lỏng là bao nhiêu W (làm tròn kết quả đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

8,5

Tiết diện thẳng của ống dẫn hình chữ nhật có diện tích là:

\(S = {2.10^{ - 2}}{.5.10^{ - 2}} = 0,001{m^2}\)

Vận tốc dòng chảy của khối kim loại lỏng dọc theo ống là:

\(v = \frac{Q}{S} = \frac{{1,{{7.10}^{ - 3}}}}{{0,001}} = 1,7\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\)

Dòng điện \(I\) được cung cấp đi qua khối kim loại lỏng từ mặt trên xuống mặt dưới (hoặc ngược lại). Do đó, chiều dài đoạn dẫn điện (chiều dài dòng điện trong chất lỏng) vuông góc với từ trường chính là khoảng cách giữa hai mặt này: \(\ell = b = 5,0{\rm{\;cm}} = 0,05{\rm{\;m}}\).

Độ lớn lực từ tác dụng lên dòng chảy kim loại lỏng đẩy nó đi dọc theo ống là:

\(F = I.\ell .B = I.b.B = 200.0,05.0,5 = 5\left( {\rm{N}} \right)\)

Công suất cơ học cực đại mà lực từ của bơm đã truyền cho dòng kim loại lỏng là:

\(P = F.v = 5.1,7 = 8,5\left( {\rm{W}} \right)\)

Đáp án: 8,5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tổng lượng khí có trong bình lúc sau tương đương với một lượng khí ở điều kiện ban đầu (áp suất \({p_0} = 1atm\) , nhiệt độ \({t_0} = {27^ \circ }{\rm{C}}\)) có thể tích là:

\({V_{{\rm{tong\;}}}} = {V_b} + N.{v_0}\)

Trong đó: \({V_b} = 50\) lít là thể tích khí có sẵn trong bình, \(N = 75\) là số chu trình nén, \({v_0} = 1\) (lít) là thể tích khí hút vào mỗi chu trình.

\({V_{{\rm{tong\;}}}} = 50 + 75.1 = 125\) (lít)

Toàn bộ lượng khí \({V_{{\rm{tong\;}}}}\) này (đang ở áp suất \({p_0} = 1{\rm{\;atm}}\)) được nén đẳng nhiệt (do nhiệt độ giữ không đổi ở \(\left. {{{27}^ \circ }{\rm{C}}} \right)\) vào bình có thể tích cố định \({V_b} = 50\) lít.

Áp dụng định luật Boyle:

\({p_0}.{V_{{\rm{tong\;}}}} = p.{V_b} \Rightarrow 1.125 = p.50\)

\( \Rightarrow p = \frac{{125}}{{50}} = 2,5\left( {{\rm{atm}}} \right)\)

Đáp án: 2,5

Câu 2

a. Trong tiến trình thí nghiệm này, nhiệt độ của nước là biến độc lập và áp suất của khối khí là biến phụ thuộc.

Đúng
Sai

b. Từ đồ thị thực nghiệm biểu diễn sự phụ thuộc của \(p\) theo \(t\left( {{\;^ \circ }C} \right)\), nhóm học sinh có thể rút ra kết luận: Áp suất của lượng khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ bách phân (Celsius) của nó.

Đúng
Sai

c. Trong thực tế, do phần ống nhựa nằm ngoài chậu nước luôn giữ ở nhiệt độ phòng (không được đun nóng), sai số hệ thống này sẽ làm cho giá trị áp suất đo được ở các nhiệt độ cao luôn lớn hơn so với giá trị lí thuyết (nếu coi toàn bộ lượng khí đều được đun nóng).

Đúng
Sai

d. Giả sử ban đầu hệ ở \({27^ \circ }C\), áp suất đo được là \(1,00 \times {10^5}{\rm{\;Pa}}\). Khi đun nước đến \({87^ \circ }C\) (coi toàn bộ lượng khí được đun nóng đều và bỏ qua qua thể tích ống nhựa), cảm biến chỉ đo được áp suất là \(1,15 \times {10^5}{\rm{\;Pa}}\). Bỏ qua sự rò rỉ khí, nhóm học sinh suy luận nguyên nhân sự sai lệch này là do bình thủy tinh đã giãn nở nhiệt. Dựa vào số liệu thực nghiệm này, thể tích của bình thủy tinh ở \({87^ \circ }C\) đã tăng xấp xỉ \(4,35{\rm{\% }}\) so với ban đầu.

Đúng
Sai

Lời giải

Ý a) Đúng. Người làm thí nghiệm chủ động thay đổi nhiệt độ bằng cách đun nóng (đây là biến độc lập) để quan sát sự thay đổi tương ứng của áp suất (đây là biến phụ thuộc).

Ý b) Sai. Áp suất của khối khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối \(T\) (đơn vị Kelvin), chứ không tỉ lệ thuận với nhiệt độ bách phân \(t\left( {{\;^ \circ }C} \right)\). Đồ thị biểu diễn \(p\) theo \(t\left( {{\;^ \circ }C} \right)\) là một đường thẳng bậc nhất nhưng không đi qua gốc tọa độ.

Ý c) Sai. Giả sử bình có thể tích \({V_1}\) ở nhiệt độ cao \(T\), phần ống nhựa có thể tích \({V_2}\) ở nhiệt độ phòng \({T_0}\) (\({T_0} < T\)).

Áp suất thực tế đo được là \({p_{do}}\), ta có lượng khí bảo toàn: \(n = \frac{{{p_{do}}{V_1}}}{{RT}} + \frac{{{p_{do}}{V_2}}}{{R{T_0}}} = \frac{{{p_{do}}}}{R}\left( {\frac{{{V_1}}}{T} + \frac{{{V_2}}}{{{T_0}}}} \right)\).

Nếu toàn bộ khí được đun nóng đến nhiệt độ \(T\), áp suất lí thuyết là \({p_{lt}}\), ta có:

\(n = \frac{{{p_{lt}}\left( {{V_1} + {V_2}} \right)}}{{RT}} = \frac{{{p_{lt}}}}{R}\left( {\frac{{{V_1}}}{T} + \frac{{{V_2}}}{T}} \right)\)

Vì \({T_0} < T\) nên \(\frac{{{V_2}}}{{{T_0}}} > \frac{{{V_2}}}{T}\). Từ đó suy ra cụm \(\left( {\frac{{{V_1}}}{T} + \frac{{{V_2}}}{{{T_0}}}} \right) > \left( {\frac{{{V_1}}}{T} + \frac{{{V_2}}}{T}} \right)\). Do lượng khí \(n\) không đổi, suy ra \({p_{do}} < {p_{lt}}\). Vậy giá trị đo được phải nhỏ hơn giá trị lí thuyết.

Ý d) Đúng.

Trạng thái 1: \({T_1} = 27 + 273 = 300{\rm{K}};{p_1} = 1,00 \times {10^5}{\rm{\;Pa}}\); thể tích \({V_1}\).

Trạng thái 2: \({T_2} = 87 + 273 = 360{\rm{K}};{p_2} = 1,15 \times {10^5}{\rm{\;Pa}}\); thể tích \({V_2}\).

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng vì khối lượng lượng khí không đổi:

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = {V_1}.\frac{{{p_1}{T_2}}}{{{p_2}{T_1}}}\)

Thay số:

\({V_2} = {V_1}.\frac{{1,00 \times {{10}^5}.360}}{{1,15 \times {{10}^5}.300}} = {V_1}.\frac{{360}}{{345}} = \frac{{24}}{{23}}{V_1} \approx 1,04348{V_1}\)

Độ tăng phần trăm của thể tích bình là:

\(\frac{{{\rm{\Delta }}V}}{{{V_1}}} \times 100{\rm{\% }} = \frac{{{V_2} - {V_1}}}{{{V_1}}} \times 100{\rm{\% }} = \left( {\frac{{24}}{{23}} - 1} \right) \times 100{\rm{\% }} \approx 4,35{\rm{\% }}\)

Câu 3

a. Dòng điện xoay chiều chạy trong cuộn dây dưới mặt kính sinh ra một từ trường biến thiên theo thời gian ở khu vực phía trên mặt bếp.

Đúng
Sai

b. Nhiệt lượng làm chín thức ăn được truyền trực tiếp từ cuộn dây, xuyên qua mặt kính và đi vào đáy nồi.

Đúng
Sai

c. Từ trường biến thiên xuyên qua đáy nồi sinh ra các dòng điện cảm ứng (dòng điện Foucault) khép kín trong khối kim loại ở đáy nồi, làm đáy nồi tự nóng lên.

Đúng
Sai

d. Bếp từ có thể đun nóng hiệu quả mọi loại nồi có đáy phẳng (như nồi thủy tinh, nồi đất sét) do từ thông luôn có thể xuyên qua các mặt phẳng này.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Số mol không khí có trong lốp xe xấp xỉ 2,56 mol.

Đúng
Sai

b. Khi xe chạy trên đường dài, nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên làm cho động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử khí tăng, dẫn đến áp suất khí trong lốp tăng.

Đúng
Sai

c. Nếu nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên đến \({57^ \circ }{\rm{C}}\) thì áp suất khí trong lốp đạt \(2,5{\rm{\;atm}}\).

Đúng
Sai

d. Để giữ cho áp suất trong lốp ở \({57^ \circ }{\rm{C}}\) vẫn bằng \(2,1{\rm{\;atm}}\) như ban đầu, người lái xe cần xả bớt một lượng khí chiếm khoảng \(9,1{\rm{\% }}\) lượng khí ban đầu trong lốp.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

xoắn ốc nhận dây dẫn làm trục của đường xoắn ốc đó.

B.

tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây dẫn, tâm tại dây dẫn.

C.

thẳng song song với dây dẫn.

D.

cong elip bao quanh dây dẫn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP